HIEUCHUAN IMC

0888333717

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC KHỐI LƯỢNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐỘ DÀI
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC LỰC – ĐỘ CỨNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐIỆN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC NHIỆT
  • DỊCH VỤ
    • Hiệu Chuẩn Tại Phòng Thí Nghiệm IMC Việt Nam
    • Hiệu Chuẩn Tận Nơi Tại Hiện Trường – IMC Việt Nam
    • MUA BÁN THIẾT BỊ
    • SỬA CHỮA THIẾT BỊ
      • Dịch vụ sửa chữa của IMC Việt Nam
    • TƯ VẤN ĐO LƯỜNG
      • Tư vấn ISO
      • Phê duyệt mẫu phục vụ thông quan
    • DỊCH VỤ KHÁC
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • Công bố thông tin NLHĐTN
  • LIÊN HỆ

KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC KHỐI LƯỢNG VÀ DUNG TÍCH

September 16, 2025 by july

Quy trình hiệu chuẩn quả cân F1, F2, M1, M2

Quả cân là vật có khối lượng nhất định, dùng để xác định khối lượng của những vật khác bằng cái cân.

Theo OIML R111-1:2004(E), quả cân được phân loại theo cấp chính xác gồm: E1, E2, F1, F2, M1, M1-2, M2, M2-3, M3;

Trong đó, E1 là cấp chính xác cao nhất của quả cân.

Quả cân có khối lượng danh nghĩa từ 1mg đến 5000kg và thường tuân theo dải sau:

  • 1 × 10n kg
  • 2 × 10n kg (với n = 0, ± 1, ± 2, …)
  • 5 × 10n kg

quả cân

Bộ quả cân E2

 Hiệu chuẩn quả cân nhằm mục đích xác định sai số giữa khối danh nghĩa và khối lượng quy ước (giá trị thực) của quả cân.

Quy trình hiệu chuẩn quả cân

Điều kiện hiệu chuẩn?

– Địa điểm hiệu chuẩn phải đủ sáng, xa các nguồn sinh nhiệt, xa các nguồn sinh gió, không bị rung động

– Tùy vào cấp chính xác của quả cân cần hiệu chuẩn, điều kiện môi trường khi hiệu chuẩn phải đảm bảo yêu cầu trong bảng dưới:

Cấp chính xác
của quả cân cần
hiệu chuẩn
Điều kiện nhiệt độĐiều kiện độ ẩm tương đối
F1(18 ÷ 27) ºC, ± 1,5 ºC/h,
không quá ± 2 ºC/12 h
(40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h
F2(18 ÷ 27) ºC, ± 2 ºC/h,
không quá ± 3,5 ºC/12 h
(40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h
M1(18 ÷ 27) ºC, ± 3 ºC/h,
không quá ± 5 ºC/12 h
Không áp dụng

kiểm định quả cân

Các loại quả cân F1, F2, M1

Chuẩn bị hiệu chuẩn?

Đặt các quả cân chuẩn bên cạnh các quả cân kiểm trong phòng hiệu chuẩn để ổn định về các điều kiện môi trường trong khoảng thời gian không ít hơn 12 giờ.

Lưu ý: Chênh lệch môi trường giữa các quả cân và nhiệt độ bên trong buồng cân càng nhỏ càng tốt để tránh ảnh hưởng của lực do dòng khí đối lưu tác dụng lên đĩa cân.

Các bước hiệu chuẩn?

Khi tiến hành hiệu chuẩn cân treo, cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra bên ngoài:

  • Đơn vị khối lượng của quả cân là một trong các đơn vị sau đây: kilôgam, gam, miligam.

– Khối lượng danh nghĩa của quả cân phải bằng 1×10n kg hoặc 2×10n kg hoặc 5×10n kg với n là số nguyên dương hoặc số nguyên âm hoặc bằng “0”.

  • Quả cân gia công phải có bề mặt nhẵn, không có vết xước; quả cân đúc phải được làm sạch kỹ không có cạnh sắc, cháy cát và được sơn hoặc phủ.

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật:

  • Kiểm tra khối lượng riêng
  • Kiểm tra từ tính đối với quả cân cấp chính xác F1.

Bước 3: Kiểm tra đo lường:

  • Lựa chọn phép so sánh.
  • Lựa chọn số phép lặp.
  • Tiến hành các phép đo lặp..

Bước 4: Tính toán và xử lý kết quả.

 

Quả cân đạt các yêu cầu quy định của quy trình này thì được cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn và được dán tem hiệu chuẩn theo quy định.

Thời hạn hiệu chuẩn?

Chu kỳ hiệu chuẩn khuyến nghị của quả cân là 1 năm.

Bảng: Sai số cho phép lớn nhất của quả cân theo OIML R111-1:2004(E)

Giá trị danh nghĩaSai số cho phép lớn nhất (± mg) theo cấp chính xác
E1E2F1F2M1M1-2M2M2-3M3
5 000 kg––250008000025000050000080000016000002500000
2 000 kg––10000300001000002000003000006000001000000
1 000 kg–160050001600050000100000160000300000500000
500 kg–80025008000250005000080000160000250000
200 kg–3001000300010000200003000060000100000
100 kg–1605001600500010000160003000050000
50 kg25802508002500500080001600025000
20 kg10301003001000–3000–10000
10 kg5,01650160500–1600–5000
5 kg2,58,02580250–800–2500
2 kg1,03,01030100–300–1000
1 kg0,51,65,01650–160–500
 500 g0,250,82,58,025–80–250
200 g0,100,31,03,010–30–100
100 g0,050,160,51,65,0–16–50
50 g0,030,100,31,03,0–10–30
20 g0,0250,080,250,82,5–8,0–25
10 g0,0200,060,200,62,0–6,0–20
5 g0,0160,050,160,51,6–5,0–16
2 g0,0120,040,120,41,2–4,0–12
1 g0,0100,030,100,31,0–3,0–10
500 mg0,0080,0250,080,250,8–2,5––
200 mg0,0060,0200,060,200,6–2,0––
100 mg0,0050,0160,050,160,5–1,6––
50 mg0,0040,0120,040,120,4––––
20 mg0,0030,0100,030,100,3––––
10 mg0,0030,0080,0250,080,25––––
5 mg0,0030,0060,0200,060,20––––
2 mg0,0030,0060,0200,060,20––––
1mg0,0030,0060,0200,060,20––––

Filed Under: Dịch vụ Hiệu chuẩn

CHÍNH SÁCH VỀ LIÊN KẾT CHUẨN ĐO LƯỜNG, THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO/SO SÁNH LIÊN PHÒNG

January 9, 2025 by imc2

VĂN PHÒNG CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
Bureau of Accreditation (BoA)
CHÍNH SÁCH VỀ LIÊN KẾT CHUẨN ĐO LƯỜNG, THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO/SO SÁNH LIÊN PHÒNG
MEASUREMENT TRACEABILITY POLICY, PROFICIENCY TESTING / INTER-LABORATORY COMPARISION POLICY

 

 

Mã số/Code: ARL 03
Lần ban hành/ Issued number: 3.00
Ngày ban hành/ Issued date: 02/01/2020

 

I. Chính sách về liên kết chuẩn đo lường

1. Chính sách về liên kết chuẩn của BOA được xây dựng phù hợp với ILAC P10. Tài liệu được áp dụng cho các Phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn, xét nghiệm y tế và tổ chức giám định. Chính sách yêu cầu tất cả các thiết bị đo, thử và các thiết bị hiệu chuẩn có ảnh hưởng đáng kể đến các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn (bao gồm cả thiết bị theo dõi điều kiện môi trường) phải được liên kết tới các đơn vị SI thông qua các chuẩn quốc gia và quốc tế với độ không đảm bảo đo phù hợp. Để đảm bảo chính sách này được duy trì, các thiết bị của các PTN đang đề nghị công nhận và đã được công nhận phải được hiệu chuẩn bởi các tổ chức sau:
+   Viện Đo lường Việt Nam.
+   Phòng hiệu chuẩn được BOA công nhận.
+   Phòng hiệu chuẩn được công nhận bởi một trong các tổ chức công nhận nằm trong thoả ước thừa nhận lẫn nhau của APAC và ILAC.
+   Các Viện đo lường quốc gia đã ký thoả ước thừa nhận lẫn nhau của CIPM.

Trong tất cả các tổ chức trên, khi sử dụng dịch vụ hiệu chuẩn thì PTN phải đảm bảo điều kiện: phạm vi và đối tượng hiệu chuẩn phải trong phạm vi được công nhận hoặc thừa nhận.
Các phòng hiệu chuẩn được công nhận, đang đề nghị công nhận đều phải có sơ đồ truyền chuẩn để chứng minh khả năng liên kết chuẩn đo lường của mình. Nếu chuẩn đo lường quốc gia không có khả năng liên kết trực tiếp đến chuẩn đầu của đơn vị SI thì phải đảm bảo liên kết tới các chuẩn quốc gia của các nước khác và các chuẩn này liên kết được với đơn vị đo SI.

Khi liên kết chuẩn của các phép đo đến các đơn vị SI là không thể và hoặc không thích hợp thì phải thiết lập tính liên kết chuẩn tới các chuẩn đo lường thích hợp như:
+    Sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận do tổ chức có đủ năng lực cung cấp như Viện đo lường quốc gia, Nhà cung cấp mẫu chuẩn được công nhận. Giá trị được ấn định cho mẫu chuẩn được chứng nhận do các Viện đo lường quốc gia cung cấp và nằm trong cơ sở dữ liệu BIPM KCDB hoặc được sản xuất bởi nhà cung cấp mẫu chuẩn được công nhận theo ISO/IEC 17034 và nằm trong phạm vi được công nhận hoặc giá trị được ấn định cho mẫu chuẩn được chứng nhận nằm trong cơ sở dữ liệu của ICTLM (The CIPM, IFCC and ILAC Joint Committee for Traceability in Laboratory Medicine) được xem là có giá trị. Trường hợp nhà sản xuất chất chuẩn và chất chuẩn được chứng nhận khác ở trên, Phòng thí nghiệm phải chứng minh rằng mỗi chất chuẩn và mẫu chuẩn được chứng nhận phù hợp với mục đích sử dụng của mình và phù hợp với ISO/ IEC 17025:2017 và ISO 15189:2012.

+   Sử dụng phương pháp cụ thể, hoặc các chuẩn thoả thuận. Các chuẩn thỏa thuận và phương pháp hiệu chuẩn phải được miêu tả rõ ràng và được chấp nhận của tất cả các bên có liên quan.

+   Tham gia chương trình so sánh liên phòng phù hợp, khi có thể.

2. Đối với các phòng thí nghiệm tiến hành hiệu chuẩn nội bộ đối với các thiết bị liên quan các chỉ tiêu xin công nhận/ đã được công nhận (các phép hiệu chuẩn đó không nằm trong phạm vi xin công nhận). Phòng thí nghiệm phải đáp ứng về các yêu cầu sau:
+ Có chuẩn, thiết bị phù hợp và được liên kết chuẩn với các tổ chức được đề cập ở mục 1;
+ Có phương pháp hiệu chuẩn, bao gồm phương pháp tính toán độ không đảm bảo đo;
+ Môi trường hiệu chuẩn phù hợp;
+ Nhân viên được đào tạo;
+ Hệ thống quản lý theo ISO/IEC 17025:2017.
+ Các yêu cầu của ARL 07 “Yêu cầu bổ sung để công nhận phòng thí nghiệm lĩnh vực đo lường hiệu chuẩn”
Trên cơ sở các yêu cầu trên BOA sẽ tiến hành đánh giá khả năng hiệu chuẩn nội bộ của PTN bởi các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình đánh giá tại chỗ.

II. Chính sách về thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng

Chính sách PT/ so sánh liên phòng được xây dựng phù hợp với ILAC P9. Tài liệu này được áp dụng cho các Phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn, xét nghiệm y tế và tổ chức giám định.
Nội dung:
1. Tham gia;
2. Hoạt động;
3. Bảo mật;

1. Tham gia

– Các PTN trước khi đánh giá công nhận lần đầu phải tham gia chương trình TNTT liên quan đến lĩnh vực đề nghị công nhận. Trong thời hạn 3 năm PTN được công nhận phải tham gia ít nhất một chương trình TNTT đối với từng lĩnh vực thử nghiệm/ hiệu chuẩn. Với các Phòng hiệu chuẩn chưa tham gia PT, BOA sẽ thực hiện một cuộc đánh giá đo lường trước hoặc trong cuộc đánh giá tại chỗ (Việc đánh giá đo lường chỉ áp dụng cho các PTN không thuộc Trung tâm Đo lường Việt nam).
– Các PTN được công nhận phải có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia các chương trình TNTT có liên quan đến lĩnh vực đã được công nhận do BOA làm đầu mối hoặc tổ chức và phải có chính sách, kế hoạch, nội dung cụ thể đối với hoạt động TNTT và lập hồ sơ đầy đủ về kết quả hoạt động này thông báo cho VPCNCL.
– Trường hợp các chương trình TNTT không có sẵn thì BoA chấp nhận PTN thực hiện so sánh liên phòng.
– Các chương trình TNTT được BOA chấp nhận:
+ Chương trình do BOA tổ chức hoặc làm đầu mối;
+ Chương trình do các tổ chức quốc tế và khu vực tổ chức;
+ Các chương trình TNTT mà nhà cung cấp/tổ chức áp dụng ISO/IEC 17043, hoặc tương đương.
– Thông tin về các tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo được BoA chấp thuận xem tại http://boa.gov.vn

2. Hoạt động

– Với các PTN được công nhận và đang xin công nhận, nếu việc tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo và so sánh liên phòng có kết quả là giá trị bất thường (số lạc) thì PTN có trách nhiệm tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các HĐKP. Sau đó báo cáo BOA. Nếu PTN không thực hiện các hoạt động khắc phục có hiệu quả thì BOA sẽ thực hiện một trong các việc sau:
+ Yêu cầu thêm các chương trình thử nghiệm thành thạo và so sánh liên phòng;
+ Tiến hành một cuộc đánh giá đầy đủ hoặc một phần đối với PTN;
+ Đình chỉ/ huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ phạm vi đã được công nhận.
– Phòng thí nghiệm phải lưu giữ các kết quả của tất cả chương trình TNTT đã tham gia. Hồ sơ này là một phần được xem xét trong cuộc đánh giá hàng năm của BOA.

3. Bảo mật

– Với các hoạt động đánh giá của BoA, toàn bộ các thông tin nhận được về việc tham gia của một tổ chức trong chương trình PT được bảo mật. Thông tin đó có thể được thông báo cho CGĐG BOA, thành viên ban tư vấn công nhận và các chuyên gia đánh giá quốc tế của các cơ quan công nhận khác. Tất cả những người này đều ký cam kết bảo mật

III. Tài liệu tham chiếu

ILAC P10:01/2013: Chính sách về liên kết chuẩn đo lường
ILAC P9:06/2014: Chính sách về tham gia thử nghiệm thành thạo của ILAC

 

Filed Under: Dịch vụ Hiệu chuẩn, Trao đổi - nghiên cứu chuyên sâu Tagged With: đo lường, hiệu chuẩn, kiểm định

Hiệu Chuẩn Tận Nơi Tại Hiện Trường – IMC Việt Nam

May 5, 2019 by imc

Hiệu chuẩn tận nơi là gì?

Hiệu chuẩn tận nơi (on-site calibration) là hình thức kỹ thuật viên IMC mang chuẩn đo lường liên kết đến tận nhà máy, trạm điện hoặc công trình của khách hàng để thực hiện hiệu chuẩn, thay vì tháo dỡ thiết bị gửi về phòng thí nghiệm. Hình thức này phù hợp với thiết bị lắp đặt cố định, thiết bị cồng kềnh hoặc khi khách hàng cần rút ngắn thời gian ngừng vận hành để hiệu chuẩn.

Khi nào nên chọn hiệu chuẩn tận nơi thay vì gửi mẫu về phòng thí nghiệm?

  • Thiết bị đo lắp đặt cố định, khó tháo rời như tủ điện, máy biến áp, hệ thống đo lường trên dây chuyền sản xuất.
  • Thiết bị thử nghiệm, đo cao áp tại trạm biến áp, trạm điện — việc tháo dỡ và vận chuyển tốn kém, tiềm ẩn rủi ro hư hỏng.
  • Doanh nghiệp cần hiệu chuẩn nhiều thiết bị cùng lúc, muốn hạn chế thời gian ngừng sản xuất.
  • Yêu cầu tiến độ gấp, không đủ thời gian gửi thiết bị đi và chờ nhận kết quả.

Phạm vi thiết bị IMC hiệu chuẩn tận nơi

Đội ngũ kỹ thuật viên IMC mang chuẩn đo lường liên kết đến chuẩn quốc gia để hiệu chuẩn tại hiện trường cho nhiều nhóm thiết bị, phổ biến nhất gồm:

  • Thiết bị đo lĩnh vực điện: đồng hồ đo điện, thiết bị đo công suất — xem chi tiết tại Hiệu chuẩn lĩnh vực Điện.
  • Thiết bị đo, thử nghiệm cao áp tại trạm biến áp, trạm điện: Thiết bị đo, tạo cao áp, Thiết bị thử nghiệm cao áp.
  • Thiết bị đo điện trở, điện trở cách điện, điện trở tiếp đất: Phương tiện đo điện trở, Phương tiện đo điện trở cách điện.
  • Thiết bị đo khối lượng, lực, nhiệt độ, kích thước cỡ lớn khó vận chuyển: lĩnh vực Khối lượng, Lực – Độ cứng, Nhiệt.

Với thiết bị cụ thể theo hãng và model, quý khách có thể tra cứu bài viết chi tiết tương ứng trên website hoặc liên hệ trực tiếp để được tư vấn phạm vi hiệu chuẩn phù hợp.

Quy trình hiệu chuẩn tận nơi tại IMC

  1. Khảo sát và báo giá: IMC tiếp nhận danh mục thiết bị, phạm vi đo, địa điểm để báo giá và thời gian thực hiện.
  2. Lên lịch: thống nhất thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất của khách hàng, hạn chế tối đa thời gian dừng máy.
  3. Thực hiện tại hiện trường: kỹ thuật viên mang chuẩn đo lường liên kết đến chuẩn quốc gia, thực hiện đo so sánh theo quy trình đã xây dựng.
  4. Xử lý số liệu và cấp chứng nhận: kết quả được xử lý, đánh giá độ không đảm bảo đo và cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn kèm tem.

Lợi ích của hiệu chuẩn tận nơi

  • Không phải tháo dỡ, đóng gói và vận chuyển thiết bị, giảm rủi ro hư hỏng trong quá trình di chuyển.
  • Rút ngắn thời gian ngừng sản xuất so với gửi thiết bị đi hiệu chuẩn và chờ nhận lại.
  • Phù hợp với thiết bị đo lắp đặt cố định hoặc có khối lượng, kích thước lớn.
  • Kỹ thuật viên có thể hiệu chuẩn nhiều thiết bị trong một lần đến hiện trường, thuận tiện cho kế hoạch bảo trì định kỳ.

Hiệu chuẩn tận nơi có đảm bảo độ chính xác như tại phòng thí nghiệm không?

Có. IMC vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, chuẩn đo lường sử dụng khi hiệu chuẩn tận nơi đều được liên kết chuẩn (traceability) đến chuẩn đo lường quốc gia theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và được đánh giá công nhận theo hướng dẫn của Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA). Độ không đảm bảo đo được kiểm soát và công bố minh bạch trên giấy chứng nhận, miễn là điều kiện môi trường tại hiện trường đáp ứng yêu cầu của quy trình hiệu chuẩn.

Khu vực phục vụ

IMC Việt Nam triển khai dịch vụ hiệu chuẩn tận nơi cho khách hàng tại các khu công nghiệp, nhà máy trên cả nước, ưu tiên khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận. Với khu vực xa hơn, IMC sắp xếp lịch trình theo nhóm khách hàng để tối ưu chi phí và thời gian di chuyển.

Câu hỏi thường gặp

Hiệu chuẩn tận nơi có đắt hơn gửi thiết bị về phòng thí nghiệm không?
Chi phí phụ thuộc số lượng thiết bị, khoảng cách di chuyển và thời gian thực hiện. Với số lượng thiết bị lớn hoặc thiết bị khó tháo dỡ, hiệu chuẩn tận nơi thường tiết kiệm hơn vì tránh chi phí vận chuyển, đóng gói và thời gian ngừng sản xuất.

Cần chuẩn bị gì trước khi IMC đến hiệu chuẩn tận nơi?
Khách hàng chuẩn bị mặt bằng thao tác gần thiết bị, nguồn điện (nếu cần) và cử người phối hợp trong quá trình đo. IMC sẽ trao đổi cụ thể khi khảo sát.

Giấy chứng nhận hiệu chuẩn tận nơi có giá trị như hiệu chuẩn tại phòng thí nghiệm không?
Có. Giấy chứng nhận do IMC cấp sau hiệu chuẩn tận nơi có giá trị tương đương, được chấp nhận trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, ISO/IEC 17025 và phục vụ mục đích quản lý, kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp.

Quý khách có nhu cầu hiệu chuẩn tận nơi cho nhà máy, trạm điện hoặc dây chuyền sản xuất, vui lòng liên hệ IMC Việt Nam qua hotline 0888.333.717 để được khảo sát và báo giá.

Filed Under: Dịch vụ Hiệu chuẩn

HIỆU CHUẨN LÀ GÌ? KIỂM ĐỊNH LÀ GÌ?

May 2, 2019 by imc

1.Hiệu chuẩn, Kiểm định phương tiện đo:

1.1 Hiệu chuẩn là gì?

Hiệu chuẩn là: kiểm tra máy móc/ thiết bị nhằm đảm bảo các chức năng của máy móc/ thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn yêu cầu của nhà sản xuất.

Theo Luật Đo Lường – 04/ 2011/QH13 thì:

” Hiệu chuẩn: là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo”.

♦   Mỗi thiết bị đều có thông số kỹ thuật, chức năng hoạt động mà NSX đưa ra, thì hiệu chuẩn là kiểm tra lại chức năng hoạt động, thông số kỹ thuật của thiết bị xem có còn trong phạm vi cho phép của NSX đưa ra hay không.

1.2 Kiểm định là gì?

Kiểm định là: việc xác định xem xét sự phù hợp của phương tiện đo so với yêu cầu pháp lý có đạt các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể hay không, kết quả do cơ quan nhà nước xác định là đạt hay khộng đạt. Kiểm định mang tính bắt buộc đối với các phương tiện đo có trong “Danh mục các thiết bị bắt buộc kiểm định” theo quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 6/7/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ”. Kết quả đo sau khi kiểm định được thể hiện bằng Tem hoặc Giấy chứng nhận kiểm định.

1.3 Bản chất của Hiệu chuẩn và Kiểm định

Bản chất kỹ thuật của hiệu chuẩn và kiểm định là giống nhau, tức là so sánh phương tiện đo với chuẩn để đánh giá sai số và đặc trưng kỹ thuật đo lường khác của nó. Khác nhau là kiểm định theo yêu cầu của pháp lý, bắt buộc áp dụng trong khi hiệu chuẩn là tự nguyện.

2. Các phương tiện đo nào thì áp dụng hình thức kiểm định, các phương tiện đo nào thì áp dụng hình thức hiệu chuẩn?

Kiểm định và hiệu chuẩn chỉ tiến hành đồng thời đối với một số thiết bị đo lường.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định thì phải đăng ký kiểm định theo các chế độ kiểm định qui định tại Pháp lệnh đo lường. Danh mục phương tiện đo phải kiểm định được ban hành kèm theo quyết định số 13/3007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Kiểm định bao gồm: các phương tiện đo có liên quan đến việc xác định lượng hàng hóa khi mua bán, giao nhận; liên quan đến việc bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và môi trường; liên quan đến việc giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác của Nhà nước ( ví dụ: thiệt bị Cân điện tử của người bán hàng: tiệm vàng; Đồng hồ đo xăng; Đồng hồ tính cước taxi; Nồi hơi; Máy đo điện tim, Máy đo điện não…) Hiệu chuẩn được thực hiện đối với các phương tiện đo trong sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu KHCN, quản lý chất lượng…không nằm trong phạm vi của QĐ13/2007.

⇒  Dựa vào nhu cầu, mục đích sử dụng của đơn vị, yêu cầu của ISO, yêu cầu của nhà Audit, yêu cầu của khách hàng để ta biết được thiết bị của mình phải đem đi Hiệu chuẩn hay Kiểm định.

3. Tại sao cần phải hiệu chuẩn máy móc/ thiết bị?

  • Hiệu chuẩn nhằm:

+ Duy trì các gía trị của hệ thống chuẩn cũng như hệ thống các phương tiện đo đang được sử dụng, sự liên kết của chúng với các chuẩn đo lường nhằm đảm bảo tính thống nhất và chính xác của phép đo.

+ Xác định sai số của phương tiện đo từ đó điều chỉnh phương tiện đo cho phù hợp với các phép đo.

+ Đảm bảo sự tin cậy của phương tiện đo đối với các kết quả đo.

+ Xác định được độ không đảm bảo đo của phương tiện đo.

+ Giúp phát hiện ra hỏng hóc hoặc tiên đoán được hỏng hóc  và có kế hoạch sửa chữa các phương tiện đo.

+ Phù hợp theo tiêu chuẩn chất lượng của ngành, quốc gia, quốc tế.

4. Tổ chức, cơ quan nào ở Việt Nam thực hiện việc hiệu chuẩn máy móc/ thiết bị?
Các cơ quan được sự cấp phép của Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp phép, trong đó có Trung tâm Đo lường Công nghiệp Việt Nam (IMC)

5. Tiêu chuẩn nào được áp dụng khi hiệu chuẩn máy móc/ thiết bị?
Tất cả các máy móc/ thiết bị khi hiệu chuẩn phải đáp ứng tiêu chuẩn, chứng chỉ ISO/IEC17025:2005.

6. Công nhận là gì?
Công nhận là sự bảo đảm của tổ chức thứ ba, công nhận cho một đơn vị, cơ quan, công ty có năng lực thực hiện việc hiệu chuẩn.

7.  Tồ chức công nhận là gì?
Các tổ chức công nhận có quyền cấp chứng nhận như là: ILAC-MRA, ISO International (USA-NQA), NIST Traceable, TUV (Đức), A2LA (Mỹ), ANAB (Mỹ), APLAC (Châu Á), STAMEQ & VILAS (Việt Nam).

Filed Under: Dịch vụ Hiệu chuẩn Tagged With: đo lường, hiệu chuẩn, IMC, kiểm định

Luật Đo lường đã quy định quản lý việc phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo ở nước ta như thế nào?

May 2, 2019 by imc

Luật Đo lường đã quy định quản lý việc phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo ở nước ta như thế nào?

Điều (Đ) 3 Luật Đo lường (LĐL) đã giải thích các khái niệm kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và khái niệm liên quan

I.Khái niệm kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo giải thích của Luật Đo lường

Điều (Đ) 3 Luật Đo lường (LĐL) đã giải thích các khái niệm kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và khái niệm liên quan như sau :

  1. Kiểm định :là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.
  2. Hiệu chuẩn: là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo.
  3. Thử nghiệm: là việc xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.

Hai khái niệm có liên quan :

  1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường: là tập hợp các quy định về đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo hoặc lượng của hàng đóng gói sẵn do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệmđược chỉ định : là tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, được cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, đưa vào danh sách để tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

II. Phê duyệt mẫu phương tiện đo

Theo quy định tại khoản 2 Đ.19 LĐL, phê duyệt mẫu là một biện pháp kiểm soát về đo lường áp dụng đối với phương tiện đo nhóm 2.

Phê duyệt mẫu phương tiện đo được quy định tại Đ.20 LĐL, theo đó :

  1. Phê duyệt mẫu phương tiện đo là việc do cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thực hiện để đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.
  2. Việc thử nghiệm mẫu phương tiện đo để phê duyệt phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định. Mẫu phương tiện đo có thể được miễn, giảm thử nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

III. Kiểm định phương tiện đo 

Đ.21 LĐL quy định về kiểm định phương tiện đo. Các quy định đó là :

  1. Việc kiểm định phương tiện đo do tổ chức kiểm định thực hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.
  2. Phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng, kiểm định sau sửa chữa.

Một số phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định định kỳ bằng hình thức kiểm định đối chứng. Việc kiểm định đối chứng được thực hiện bởi tổ chức kiểm định khác thuộc Danh mục tổ chức kiểm định được chỉ định.

  1. Phương tiện đo nhóm 1 được kiểm định tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.

IV. Hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường

Đ.22 LĐL quy định về hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường. Các quy định đó là :

  1. Việc hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường do tổ chức hiệu chuẩn thực hiện để xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo.
  2. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được hiệu chuẩn bắt buộc.
  3. Phương tiện đo nhóm 1 và các chuẩn chính, chuẩn công tác không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được hiệu chuẩn tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.

V. Thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Đ.23 LĐL quy định về thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. Các quy định đó là :

  1. Việc thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm thực hiện để xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
  2. Mẫu phương tiện đo nhóm 2 phải được thử nghiệm bắt buộc trước khi phê duyệt trừ trường hợp được miễn, giảm.
  3. Chuẩn chính, chuẩn công tác và phương tiện đo nhóm 1 được thử nghiệm tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
  4. Nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

LĐL đã có các quy định cụ thể về nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.

  1. Nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Đ.24 LĐL quy định các nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Các nguyên tắc đó là :

  1. a) Độc lập, khách quan, chính xác; công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
  2. b) Tuân thủ trình tự, thủ tục kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã được công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
  3. c) Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin, số liệu, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
  4. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Đ.25 LĐL quy định các điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Các điều kiện đó là :

  1. a) Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau đây :

+ Có tư cách pháp nhân;

+ Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động;

+ Có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động;

+ Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan;

+ Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động;

+ Đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.

  1. b) Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bắt buộc phải đáp ứng điều kiện quy định nêu trên và phải được chỉ định.
  2. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Đ.26 LĐL quy định về chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Các quy định đó là :

  1. a) Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lý để hoàn thành công việc, phù hợp với nội dung, khối lượng, tính chất và thời hạn hoàn thành việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
  2. b) Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định trên cơ sở các chi phí cơ bản sau đây:

+ Chi phí vật tư;

+ Chi phí nhân công;

+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị;

+ Chi phí vận chuyển.

c) Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phải được xây dựng, niêm yết công khai và theo quy định của pháp luật về giá

Filed Under: Dịch vụ Hiệu chuẩn

  • « Previous Page
  • 1
  • …
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • Next Page »
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
  • DỊCH VỤ
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • Công bố thông tin NLHĐTN
  • LIÊN HỆ

Copyright © 2026 · Enterprise Pro on Genesis Framework · WordPress · Log in

Hỗ Trợ 24/7: 0888333717 Sale Hà Nội: 0888333718 Sale Hồ Chí Minh: 0888181696 Email: dichvu@hieuchuanimc.com