HIEUCHUAN IMC

0888333717

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC KHỐI LƯỢNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐỘ DÀI
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC LỰC – ĐỘ CỨNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐIỆN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC NHIỆT
  • DỊCH VỤ
    • Hiệu Chuẩn Tại Phòng Thí Nghiệm IMC Việt Nam
    • Hiệu Chuẩn Tận Nơi Tại Hiện Trường – IMC Việt Nam
    • MUA BÁN THIẾT BỊ
    • SỬA CHỮA THIẾT BỊ
      • Dịch vụ sửa chữa của IMC Việt Nam
    • TƯ VẤN ĐO LƯỜNG
      • Tư vấn ISO
      • Phê duyệt mẫu phục vụ thông quan
    • DỊCH VỤ KHÁC
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • Công bố thông tin NLHĐTN
  • LIÊN HỆ

Flow Computer Flow-X | IMC VIET NAM

May 5, 2019 by imc

Flow Computer Flow-X • Flow-X là một trong số ít flow computer đủ điều kiện cho custody transfer (fiscal measurement) trong dầu khí. Flow Computer (FC) là phần rất quan trọng (không thể thiếu theo các tiêu chuẩn liên quan của API, AGA) của mọi hệ thống đo lưu lượng dầu – khí.

Hãng sản xuất: Spirit IT

Flow Computer dùng để tính toán chính xác lưu lượng (quantity) và chất lượng (quality) của dầu – khí theo các tiêu chuẩn liên quan (nhất là của API – Viện Dầu khí Mỹ, AGA – Hiệp hội Gas Mỹ, GOST – Nga). • Flow-X của Spirit IT hơn các đối thủ ở:(i) độ chính xác (gần 10 lần) do sử dụng các công nghệ mới nhất và linh kiện tốt nhất;(ii) sử dụng được cho cả đo khí (gas), đo dầu (liquid), và cho kiểm tra – đối chứng (proving);(iii) Tùy ứng dụng mà khách hàng có thể lựa chọn cấu hình phù hợp, ví dụ chỉ 1 module cho 1 meter hoặc tới 08 modules gắn trên 1 rack cho 8 meter…;(iv) firmware của Flow-X được cập nhật miễn phí khi có những cập nhật mới về tiêu chuẩn trong tính toán hay khi Spirit IT phát triển tính năng mới cho Flow computer.

 

Filed Under: Mua bán thiết bị

Fluke 8508A – Đồng hồ vạn năng để bàn 8 1/2 digit | IMCVIETNAM

May 5, 2019 by imc

Fluke 8508A – Đồng hồ vạn năng để bàn 8 1/2 digit Các 8508A là một thiết bị đo có độ chính xác đến 8,5 số được thiết kế đặc biệt cho đo lường. Với độ chính xác cao và ổn định qua một loạt các phép đo 8508A được thiết kế như một công cụ đo lường đa năng chính xác cho các phòng thí nghiệm hiệu chuẩn phải đáp ứng yêu cầu đo và phân tích ngày càng nghiêm ngặt tuân thủ yêu cầu tiêu chuẩn ISO 17025.

Summary Specifications

Voltage DC

Range: 0 to ± 1050 V
Best 1 Year Absolute Specification: ± 3 ppm of reading
Voltage AC
Range: 2 mV to 1050 V, 1 Hz to 1 MHz
Best 1 Year Absolute Specification: ± 65 ppm of reading
Current DC
Range: 0 to ± 20 A
Best 1 Year Absolute Specification: ± 12 ppm of reading
Current AC
Range: 2 µA to 20 A, 1 Hz to 100 kHz
Best 1 Year Absolute Specification: ± 250 ppm of reading
Resistance
Range: 0 to 20 GΩ
Best 1 Year Absolute Specification: ± 7.5 ppm of reading
Temperature
Range: Range: -200 °C to 660 °C
Best 1 Year Absolute Specification: ± 2.5 m °C*
Calibration Documentation
17025 accredited report of calibration included

*Typical equivalent measurement uncertainty for 100 Ω PRT/SPRT probe at 0 °C

 

Filed Under: Mua bán thiết bị

Hiệu Chuẩn Tận Nơi Tại Hiện Trường – IMC Việt Nam

May 5, 2019 by imc

Hiệu chuẩn tận nơi là gì?

Hiệu chuẩn tận nơi (on-site calibration) là hình thức kỹ thuật viên IMC mang chuẩn đo lường liên kết đến tận nhà máy, trạm điện hoặc công trình của khách hàng để thực hiện hiệu chuẩn, thay vì tháo dỡ thiết bị gửi về phòng thí nghiệm. Hình thức này phù hợp với thiết bị lắp đặt cố định, thiết bị cồng kềnh hoặc khi khách hàng cần rút ngắn thời gian ngừng vận hành để hiệu chuẩn.

Khi nào nên chọn hiệu chuẩn tận nơi thay vì gửi mẫu về phòng thí nghiệm?

  • Thiết bị đo lắp đặt cố định, khó tháo rời như tủ điện, máy biến áp, hệ thống đo lường trên dây chuyền sản xuất.
  • Thiết bị thử nghiệm, đo cao áp tại trạm biến áp, trạm điện — việc tháo dỡ và vận chuyển tốn kém, tiềm ẩn rủi ro hư hỏng.
  • Doanh nghiệp cần hiệu chuẩn nhiều thiết bị cùng lúc, muốn hạn chế thời gian ngừng sản xuất.
  • Yêu cầu tiến độ gấp, không đủ thời gian gửi thiết bị đi và chờ nhận kết quả.

Phạm vi thiết bị IMC hiệu chuẩn tận nơi

Đội ngũ kỹ thuật viên IMC mang chuẩn đo lường liên kết đến chuẩn quốc gia để hiệu chuẩn tại hiện trường cho nhiều nhóm thiết bị, phổ biến nhất gồm:

  • Thiết bị đo lĩnh vực điện: đồng hồ đo điện, thiết bị đo công suất — xem chi tiết tại Hiệu chuẩn lĩnh vực Điện.
  • Thiết bị đo, thử nghiệm cao áp tại trạm biến áp, trạm điện: Thiết bị đo, tạo cao áp, Thiết bị thử nghiệm cao áp.
  • Thiết bị đo điện trở, điện trở cách điện, điện trở tiếp đất: Phương tiện đo điện trở, Phương tiện đo điện trở cách điện.
  • Thiết bị đo khối lượng, lực, nhiệt độ, kích thước cỡ lớn khó vận chuyển: lĩnh vực Khối lượng, Lực – Độ cứng, Nhiệt.

Với thiết bị cụ thể theo hãng và model, quý khách có thể tra cứu bài viết chi tiết tương ứng trên website hoặc liên hệ trực tiếp để được tư vấn phạm vi hiệu chuẩn phù hợp.

Quy trình hiệu chuẩn tận nơi tại IMC

  1. Khảo sát và báo giá: IMC tiếp nhận danh mục thiết bị, phạm vi đo, địa điểm để báo giá và thời gian thực hiện.
  2. Lên lịch: thống nhất thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất của khách hàng, hạn chế tối đa thời gian dừng máy.
  3. Thực hiện tại hiện trường: kỹ thuật viên mang chuẩn đo lường liên kết đến chuẩn quốc gia, thực hiện đo so sánh theo quy trình đã xây dựng.
  4. Xử lý số liệu và cấp chứng nhận: kết quả được xử lý, đánh giá độ không đảm bảo đo và cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn kèm tem.

Lợi ích của hiệu chuẩn tận nơi

  • Không phải tháo dỡ, đóng gói và vận chuyển thiết bị, giảm rủi ro hư hỏng trong quá trình di chuyển.
  • Rút ngắn thời gian ngừng sản xuất so với gửi thiết bị đi hiệu chuẩn và chờ nhận lại.
  • Phù hợp với thiết bị đo lắp đặt cố định hoặc có khối lượng, kích thước lớn.
  • Kỹ thuật viên có thể hiệu chuẩn nhiều thiết bị trong một lần đến hiện trường, thuận tiện cho kế hoạch bảo trì định kỳ.

Hiệu chuẩn tận nơi có đảm bảo độ chính xác như tại phòng thí nghiệm không?

Có. IMC vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, chuẩn đo lường sử dụng khi hiệu chuẩn tận nơi đều được liên kết chuẩn (traceability) đến chuẩn đo lường quốc gia theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và được đánh giá công nhận theo hướng dẫn của Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA). Độ không đảm bảo đo được kiểm soát và công bố minh bạch trên giấy chứng nhận, miễn là điều kiện môi trường tại hiện trường đáp ứng yêu cầu của quy trình hiệu chuẩn.

Khu vực phục vụ

IMC Việt Nam triển khai dịch vụ hiệu chuẩn tận nơi cho khách hàng tại các khu công nghiệp, nhà máy trên cả nước, ưu tiên khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận. Với khu vực xa hơn, IMC sắp xếp lịch trình theo nhóm khách hàng để tối ưu chi phí và thời gian di chuyển.

Câu hỏi thường gặp

Hiệu chuẩn tận nơi có đắt hơn gửi thiết bị về phòng thí nghiệm không?
Chi phí phụ thuộc số lượng thiết bị, khoảng cách di chuyển và thời gian thực hiện. Với số lượng thiết bị lớn hoặc thiết bị khó tháo dỡ, hiệu chuẩn tận nơi thường tiết kiệm hơn vì tránh chi phí vận chuyển, đóng gói và thời gian ngừng sản xuất.

Cần chuẩn bị gì trước khi IMC đến hiệu chuẩn tận nơi?
Khách hàng chuẩn bị mặt bằng thao tác gần thiết bị, nguồn điện (nếu cần) và cử người phối hợp trong quá trình đo. IMC sẽ trao đổi cụ thể khi khảo sát.

Giấy chứng nhận hiệu chuẩn tận nơi có giá trị như hiệu chuẩn tại phòng thí nghiệm không?
Có. Giấy chứng nhận do IMC cấp sau hiệu chuẩn tận nơi có giá trị tương đương, được chấp nhận trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, ISO/IEC 17025 và phục vụ mục đích quản lý, kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp.

Quý khách có nhu cầu hiệu chuẩn tận nơi cho nhà máy, trạm điện hoặc dây chuyền sản xuất, vui lòng liên hệ IMC Việt Nam qua hotline 0888.333.717 để được khảo sát và báo giá.

Filed Under: Dịch vụ Hiệu chuẩn

HIỆU CHUẨN LÀ GÌ? KIỂM ĐỊNH LÀ GÌ?

May 2, 2019 by imc

1.Hiệu chuẩn, Kiểm định phương tiện đo:

1.1 Hiệu chuẩn là gì?

Hiệu chuẩn là: kiểm tra máy móc/ thiết bị nhằm đảm bảo các chức năng của máy móc/ thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn yêu cầu của nhà sản xuất.

Theo Luật Đo Lường – 04/ 2011/QH13 thì:

” Hiệu chuẩn: là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo”.

♦   Mỗi thiết bị đều có thông số kỹ thuật, chức năng hoạt động mà NSX đưa ra, thì hiệu chuẩn là kiểm tra lại chức năng hoạt động, thông số kỹ thuật của thiết bị xem có còn trong phạm vi cho phép của NSX đưa ra hay không.

1.2 Kiểm định là gì?

Kiểm định là: việc xác định xem xét sự phù hợp của phương tiện đo so với yêu cầu pháp lý có đạt các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể hay không, kết quả do cơ quan nhà nước xác định là đạt hay khộng đạt. Kiểm định mang tính bắt buộc đối với các phương tiện đo có trong “Danh mục các thiết bị bắt buộc kiểm định” theo quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 6/7/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ”. Kết quả đo sau khi kiểm định được thể hiện bằng Tem hoặc Giấy chứng nhận kiểm định.

1.3 Bản chất của Hiệu chuẩn và Kiểm định

Bản chất kỹ thuật của hiệu chuẩn và kiểm định là giống nhau, tức là so sánh phương tiện đo với chuẩn để đánh giá sai số và đặc trưng kỹ thuật đo lường khác của nó. Khác nhau là kiểm định theo yêu cầu của pháp lý, bắt buộc áp dụng trong khi hiệu chuẩn là tự nguyện.

2. Các phương tiện đo nào thì áp dụng hình thức kiểm định, các phương tiện đo nào thì áp dụng hình thức hiệu chuẩn?

Kiểm định và hiệu chuẩn chỉ tiến hành đồng thời đối với một số thiết bị đo lường.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định thì phải đăng ký kiểm định theo các chế độ kiểm định qui định tại Pháp lệnh đo lường. Danh mục phương tiện đo phải kiểm định được ban hành kèm theo quyết định số 13/3007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Kiểm định bao gồm: các phương tiện đo có liên quan đến việc xác định lượng hàng hóa khi mua bán, giao nhận; liên quan đến việc bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và môi trường; liên quan đến việc giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác của Nhà nước ( ví dụ: thiệt bị Cân điện tử của người bán hàng: tiệm vàng; Đồng hồ đo xăng; Đồng hồ tính cước taxi; Nồi hơi; Máy đo điện tim, Máy đo điện não…) Hiệu chuẩn được thực hiện đối với các phương tiện đo trong sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu KHCN, quản lý chất lượng…không nằm trong phạm vi của QĐ13/2007.

⇒  Dựa vào nhu cầu, mục đích sử dụng của đơn vị, yêu cầu của ISO, yêu cầu của nhà Audit, yêu cầu của khách hàng để ta biết được thiết bị của mình phải đem đi Hiệu chuẩn hay Kiểm định.

3. Tại sao cần phải hiệu chuẩn máy móc/ thiết bị?

  • Hiệu chuẩn nhằm:

+ Duy trì các gía trị của hệ thống chuẩn cũng như hệ thống các phương tiện đo đang được sử dụng, sự liên kết của chúng với các chuẩn đo lường nhằm đảm bảo tính thống nhất và chính xác của phép đo.

+ Xác định sai số của phương tiện đo từ đó điều chỉnh phương tiện đo cho phù hợp với các phép đo.

+ Đảm bảo sự tin cậy của phương tiện đo đối với các kết quả đo.

+ Xác định được độ không đảm bảo đo của phương tiện đo.

+ Giúp phát hiện ra hỏng hóc hoặc tiên đoán được hỏng hóc  và có kế hoạch sửa chữa các phương tiện đo.

+ Phù hợp theo tiêu chuẩn chất lượng của ngành, quốc gia, quốc tế.

4. Tổ chức, cơ quan nào ở Việt Nam thực hiện việc hiệu chuẩn máy móc/ thiết bị?
Các cơ quan được sự cấp phép của Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp phép, trong đó có Trung tâm Đo lường Công nghiệp Việt Nam (IMC)

5. Tiêu chuẩn nào được áp dụng khi hiệu chuẩn máy móc/ thiết bị?
Tất cả các máy móc/ thiết bị khi hiệu chuẩn phải đáp ứng tiêu chuẩn, chứng chỉ ISO/IEC17025:2005.

6. Công nhận là gì?
Công nhận là sự bảo đảm của tổ chức thứ ba, công nhận cho một đơn vị, cơ quan, công ty có năng lực thực hiện việc hiệu chuẩn.

7.  Tồ chức công nhận là gì?
Các tổ chức công nhận có quyền cấp chứng nhận như là: ILAC-MRA, ISO International (USA-NQA), NIST Traceable, TUV (Đức), A2LA (Mỹ), ANAB (Mỹ), APLAC (Châu Á), STAMEQ & VILAS (Việt Nam).

Filed Under: Dịch vụ Hiệu chuẩn Tagged With: đo lường, hiệu chuẩn, IMC, kiểm định

Luật Đo lường đã quy định quản lý đơn vị đo ở nước ta như thế nào?

May 2, 2019 by imc

LUẬT ĐO LƯỜNG ĐÃ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐƠN VỊ ĐO Ở NƯỚC TA NHƯ THẾ NÀO?

Theo Điều 8 Luật Đo lường (LĐL), nước ta có hai loại đơn vị đo lường

  1. Đơn vị đo pháp định, đơn vị đo khác

Theo Điều 8 Luật Đo lường (LĐL), nước ta có hai loại đơn vị đo lường :

  1. Đơn vị đo lường pháp định ;
    2. Đơn vị đo lường khác .
  2. Đơn vị đo lường pháp định

Theo Đ.8 LĐL, đơn vị đo lường pháp định bao gồm :

  1. a) Đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế;
  2. b) Đơn vị đo dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế;
  3. c) Bội thập phân, ước thập phân của đơn vị đo cơ bản và đơn vị đo dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế;
  4. d) Đơn vị đo không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hợp với tập quán trong nước và thông lệ quốc tế được quy định;

đ) Đơn vị đo được thiết lập bằng tổ hợp các đơn vị đo quy định tại các điểm a, b, c và d nêu trên.

Đ.8 LĐL cũng quy định các đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế . Theo đó  các đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế bao gồm :

  1. a) Đơn vị đo độ dài là mét, ký hiệu là m;
  2. b) Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, ký hiệu là kg;
  3. c) Đơn vị đo thời gian là giây, ký hiệu là s;
  4. d) Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, ký hiệu là A;

đ) Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học là kenvin, ký hiệu là K;

  1. e) Đơn vị đo lượng chất là mol, ký hiệu là mol;
  2. g) Đơn vị đo cường độ sáng là candela, ký hiệu là cd.

Khoản 4 Đ.8 LĐL cũng quy định : Chính phủ quy định chi tiết đơn vị đo pháp định. Theo thông tin chúng tôi có được thì Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết đơn vị đo pháp định sẽ được ban hành trong thời gian tới đây.

III. Đơn vị đo lường khác

Khoản 5 Đ.8 LĐL quy định đơn vị đo lường khác bao gồm :

  1.    a) đơn vị đo cổ truyền;
  2.    b) đơn vị đo không được quy định là đơn vị đo lường pháp định.
  3. Sử dụng đơn vị đo

Đ.9 LĐL quy định về sử dụng đơn vị đo. Theo đó :

  1. Sử dụng đơn vị đo pháp định

Đơn vị đo pháp định phải được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Trong văn bản do cơ quan nhà nước ban hành;
  2. b) Trên phương tiện đo sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác;
  3. c) Ghi lượng của hàng đóng gói sẵn;
  4. d) Trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác.

đ) Trong hoạt động bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường.

  1. Sử dụng đơn vị đo khác

Đơn vị đo khác được sử dụng theo thỏa thuận, trừ các trường hợp phải sử dụng đơn vị đo pháp định nêu trên.

Trường hợp giải quyết tranh chấp có liên quan đến sử dụng đơn vị đo khác với đơn vị đo pháp định thì phải quy đổi sang đơn vị đo pháp định.

 

Filed Under: Trao đổi - nghiên cứu chuyên sâu

  • « Previous Page
  • 1
  • …
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • Next Page »
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
  • DỊCH VỤ
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • Công bố thông tin NLHĐTN
  • LIÊN HỆ

Copyright © 2026 · Enterprise Pro on Genesis Framework · WordPress · Log in

Hỗ Trợ 24/7: 0888333717 Sale Hà Nội: 0888333718 Sale Hồ Chí Minh: 0888181696 Email: dichvu@hieuchuanimc.com