HIEUCHUAN IMC

0888333717

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC KHỐI LƯỢNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐỘ DÀI
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC LỰC – ĐỘ CỨNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐIỆN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC NHIỆT
  • DỊCH VỤ
    • HIỆU CHUẨN TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM IMC
    • HIỆU CHUẨN TẬN NƠI
    • MUA BÁN THIẾT BỊ
    • SỬA CHỮA THIẾT BỊ
      • Dịch vụ sửa chữa của IMC Việt Nam
    • TƯ VẤN ĐO LƯỜNG
      • Tư vấn ISO
      • Phê duyệt mẫu phục vụ thông quan
    • DỊCH VỤ KHÁC
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • LIÊN HỆ

HIỆU CHUẨN LÀ GÌ? KIỂM ĐỊNH LÀ GÌ?

May 2, 2019 by imc

1.Hiệu chuẩn, Kiểm định phương tiện đo:

1.1 Hiệu chuẩn là gì?

Hiệu chuẩn là: kiểm tra máy móc/ thiết bị nhằm đảm bảo các chức năng của máy móc/ thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn yêu cầu của nhà sản xuất.

Theo Luật Đo Lường – 04/ 2011/QH13 thì:

” Hiệu chuẩn: là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo”.

♦   Mỗi thiết bị đều có thông số kỹ thuật, chức năng hoạt động mà NSX đưa ra, thì hiệu chuẩn là kiểm tra lại chức năng hoạt động, thông số kỹ thuật của thiết bị xem có còn trong phạm vi cho phép của NSX đưa ra hay không.

1.2 Kiểm định là gì?

Kiểm định là: việc xác định xem xét sự phù hợp của phương tiện đo so với yêu cầu pháp lý có đạt các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể hay không, kết quả do cơ quan nhà nước xác định là đạt hay khộng đạt. Kiểm định mang tính bắt buộc đối với các phương tiện đo có trong “Danh mục các thiết bị bắt buộc kiểm định” theo quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 6/7/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ”. Kết quả đo sau khi kiểm định được thể hiện bằng Tem hoặc Giấy chứng nhận kiểm định.

1.3 Bản chất của Hiệu chuẩn và Kiểm định

Bản chất kỹ thuật của hiệu chuẩn và kiểm định là giống nhau, tức là so sánh phương tiện đo với chuẩn để đánh giá sai số và đặc trưng kỹ thuật đo lường khác của nó. Khác nhau là kiểm định theo yêu cầu của pháp lý, bắt buộc áp dụng trong khi hiệu chuẩn là tự nguyện.

2. Các phương tiện đo nào thì áp dụng hình thức kiểm định, các phương tiện đo nào thì áp dụng hình thức hiệu chuẩn?

Kiểm định và hiệu chuẩn chỉ tiến hành đồng thời đối với một số thiết bị đo lường.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định thì phải đăng ký kiểm định theo các chế độ kiểm định qui định tại Pháp lệnh đo lường. Danh mục phương tiện đo phải kiểm định được ban hành kèm theo quyết định số 13/3007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Kiểm định bao gồm: các phương tiện đo có liên quan đến việc xác định lượng hàng hóa khi mua bán, giao nhận; liên quan đến việc bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và môi trường; liên quan đến việc giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác của Nhà nước ( ví dụ: thiệt bị Cân điện tử của người bán hàng: tiệm vàng; Đồng hồ đo xăng; Đồng hồ tính cước taxi; Nồi hơi; Máy đo điện tim, Máy đo điện não…) Hiệu chuẩn được thực hiện đối với các phương tiện đo trong sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu KHCN, quản lý chất lượng…không nằm trong phạm vi của QĐ13/2007.

⇒  Dựa vào nhu cầu, mục đích sử dụng của đơn vị, yêu cầu của ISO, yêu cầu của nhà Audit, yêu cầu của khách hàng để ta biết được thiết bị của mình phải đem đi Hiệu chuẩn hay Kiểm định.

3. Tại sao cần phải hiệu chuẩn máy móc/ thiết bị?

  • Hiệu chuẩn nhằm:

+ Duy trì các gía trị của hệ thống chuẩn cũng như hệ thống các phương tiện đo đang được sử dụng, sự liên kết của chúng với các chuẩn đo lường nhằm đảm bảo tính thống nhất và chính xác của phép đo.

+ Xác định sai số của phương tiện đo từ đó điều chỉnh phương tiện đo cho phù hợp với các phép đo.

+ Đảm bảo sự tin cậy của phương tiện đo đối với các kết quả đo.

+ Xác định được độ không đảm bảo đo của phương tiện đo.

+ Giúp phát hiện ra hỏng hóc hoặc tiên đoán được hỏng hóc  và có kế hoạch sửa chữa các phương tiện đo.

+ Phù hợp theo tiêu chuẩn chất lượng của ngành, quốc gia, quốc tế.

4. Tổ chức, cơ quan nào ở Việt Nam thực hiện việc hiệu chuẩn máy móc/ thiết bị?
Các cơ quan được sự cấp phép của Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp phép, trong đó có Trung tâm Đo lường Công nghiệp Việt Nam (IMC)

5. Tiêu chuẩn nào được áp dụng khi hiệu chuẩn máy móc/ thiết bị?
Tất cả các máy móc/ thiết bị khi hiệu chuẩn phải đáp ứng tiêu chuẩn, chứng chỉ ISO/IEC17025:2005.

6. Công nhận là gì?
Công nhận là sự bảo đảm của tổ chức thứ ba, công nhận cho một đơn vị, cơ quan, công ty có năng lực thực hiện việc hiệu chuẩn.

7.  Tồ chức công nhận là gì?
Các tổ chức công nhận có quyền cấp chứng nhận như là: ILAC-MRA, ISO International (USA-NQA), NIST Traceable, TUV (Đức), A2LA (Mỹ), ANAB (Mỹ), APLAC (Châu Á), STAMEQ & VILAS (Việt Nam).

Filed Under: Dịch vụ khác Tagged With: đo lường, hiệu chuẩn, IMC, kiểm định

Luật Đo lường đã quy định quản lý việc phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo ở nước ta như thế nào?

May 2, 2019 by imc

Luật Đo lường đã quy định quản lý việc phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo ở nước ta như thế nào?

Điều (Đ) 3 Luật Đo lường (LĐL) đã giải thích các khái niệm kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và khái niệm liên quan

I.Khái niệm kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo giải thích của Luật Đo lường

Điều (Đ) 3 Luật Đo lường (LĐL) đã giải thích các khái niệm kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và khái niệm liên quan như sau :

  1. Kiểm định :là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.
  2. Hiệu chuẩn: là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo.
  3. Thử nghiệm: là việc xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.

Hai khái niệm có liên quan :

  1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường: là tập hợp các quy định về đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo hoặc lượng của hàng đóng gói sẵn do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệmđược chỉ định : là tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, được cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, đưa vào danh sách để tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

II. Phê duyệt mẫu phương tiện đo

Theo quy định tại khoản 2 Đ.19 LĐL, phê duyệt mẫu là một biện pháp kiểm soát về đo lường áp dụng đối với phương tiện đo nhóm 2.

Phê duyệt mẫu phương tiện đo được quy định tại Đ.20 LĐL, theo đó :

  1. Phê duyệt mẫu phương tiện đo là việc do cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thực hiện để đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.
  2. Việc thử nghiệm mẫu phương tiện đo để phê duyệt phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định. Mẫu phương tiện đo có thể được miễn, giảm thử nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

III. Kiểm định phương tiện đo 

Đ.21 LĐL quy định về kiểm định phương tiện đo. Các quy định đó là :

  1. Việc kiểm định phương tiện đo do tổ chức kiểm định thực hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.
  2. Phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng, kiểm định sau sửa chữa.

Một số phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định định kỳ bằng hình thức kiểm định đối chứng. Việc kiểm định đối chứng được thực hiện bởi tổ chức kiểm định khác thuộc Danh mục tổ chức kiểm định được chỉ định.

  1. Phương tiện đo nhóm 1 được kiểm định tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.

IV. Hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường

Đ.22 LĐL quy định về hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường. Các quy định đó là :

  1. Việc hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường do tổ chức hiệu chuẩn thực hiện để xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo.
  2. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được hiệu chuẩn bắt buộc.
  3. Phương tiện đo nhóm 1 và các chuẩn chính, chuẩn công tác không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được hiệu chuẩn tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.

V. Thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Đ.23 LĐL quy định về thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. Các quy định đó là :

  1. Việc thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm thực hiện để xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
  2. Mẫu phương tiện đo nhóm 2 phải được thử nghiệm bắt buộc trước khi phê duyệt trừ trường hợp được miễn, giảm.
  3. Chuẩn chính, chuẩn công tác và phương tiện đo nhóm 1 được thử nghiệm tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
  4. Nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

LĐL đã có các quy định cụ thể về nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.

  1. Nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Đ.24 LĐL quy định các nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Các nguyên tắc đó là :

  1. a) Độc lập, khách quan, chính xác; công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
  2. b) Tuân thủ trình tự, thủ tục kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã được công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
  3. c) Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin, số liệu, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
  4. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Đ.25 LĐL quy định các điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Các điều kiện đó là :

  1. a) Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau đây :

+ Có tư cách pháp nhân;

+ Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động;

+ Có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động;

+ Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan;

+ Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động;

+ Đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.

  1. b) Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bắt buộc phải đáp ứng điều kiện quy định nêu trên và phải được chỉ định.
  2. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Đ.26 LĐL quy định về chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Các quy định đó là :

  1. a) Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lý để hoàn thành công việc, phù hợp với nội dung, khối lượng, tính chất và thời hạn hoàn thành việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
  2. b) Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định trên cơ sở các chi phí cơ bản sau đây:

+ Chi phí vật tư;

+ Chi phí nhân công;

+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị;

+ Chi phí vận chuyển.

c) Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phải được xây dựng, niêm yết công khai và theo quy định của pháp luật về giá

Filed Under: Dịch vụ khác

Luật Đo lường đã quy định quản lý phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn ở nước ta như thế nào?

May 2, 2019 by imc

Đ. 31 LĐL quy định phân hàng đóng gói sẵn thành hàng đóng gói sẵn nhóm 1, hàng đóng gói sẵn nhóm 2

  1. Luật Đo lường giải thích khái niệm đo lường, phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng

Điều (Đ) 3 Luật Đo lường (LĐL) đã giải thích các khái niệm trên như sau :

  1. Đo lường: là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo.
  2. Phép đo: là tập hợp những thao tác để xác định giá trị đo của đại lượng cần đo.
  3. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng(sau đây gọi là hàng đóng gói sẵn) : là hàng hóa được định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiến của bên mua.
  4. Phép đo
  5. Phép đo nhóm 1, phép đo nhóm 2

Đ. 27 LĐL đã phân ra : phép đo nhóm 1 và phép đo nhóm 2. Theo đó :

  1. a) Phép đo nhóm 1 :Là những phép đo được thực hiện trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định cho phép đo nhóm 1. Những phép đo này được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố.
  2. b) Phép đo nhóm 2 :Là những phép đo được thực hiện để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác. Những phép đo này phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
  3. Yêu cầu cơ bản đối với phép đo

Đ.28 LĐL quy định các yêu cầu cơ bản đối với phép đo. Các yêu cầu đó là :

  1. a) Phương tiện đo, phương pháp đo, điều kiện để thực hiện phép đo, mức độ thành thạo của người thực hiện phải phù hợp với hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất phương tiện đo hoặc phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
  2. b) Độ chính xác của kết quả đo phải bảo đảm được truyền từ chuẩn đo lường thông qua một chuỗi không đứt đoạn các hoạt động hiệu chuẩn, kiểm định.
  3. Yêu cầu đối với phép đo nhóm 1

Đ. 29 LĐL quy định các yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 1. Các yêu cầu đó là :

  1. a) Đáp ứng các yêu cầu cơ bản đối với phép đo.
  2. b) Phép đo nhóm 1 được thực hiện theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
  3. c) Độ chính xác của kết quả đo do tổ chức, cá nhân tự quyết định và chịu trách nhiệm thông qua thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây :

+ Lựa chọn, sử dụng phương tiện đo có đặc tính kỹ thuật đo lường phù hợp và tuân thủ hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất về phương pháp đo, vận hành và điều kiện sử dụng phương tiện đo để thực hiện phép đo;

+ Thỏa thuận với tổ chức, cá nhân khác để thực hiện phép đo và cung cấp kết quả đo.

  1. Yêu cầu đối với phép đo nhóm 2

Đ. 30 LĐL quy định các yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 2. Các yêu cầu đó là :

  1. a) Đáp ứng các yêu cầu cơ bản đối với phép đo.
  2. b) Phép đo nhóm 2 phải được thực hiện bằng phương tiện đo nhóm 2.
  3. c) Việc thực hiện phép đo phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.

III. Lượng của hàng đóng gói sẵn

  1. Phân loại hàng đóng gói sẵn

Đ. 31 LĐL quy định phân hàng đóng gói sẵn thành hàng đóng gói sẵn nhóm 1, hàng đóng gói sẵn nhóm 2.

  1. a) Hàng đóng gói sẵn nhóm 2 : Là hàng đóng gói sẵn có số lượng lớn lưu thông trên thị trường hoặc có giá trị lớn, có khả năng gây tranh chấp, khiếu kiện về đo lường giữa các bên trong mua bán, thanh toán, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, môi trường thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Những hàng đóng gói sẵn này phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
  2. b) Hàng đóng gói sẵn nhóm 1 :Là hàng đóng gói sẵn không thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2. Những hàng đóng gói sẵn này được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố.
  3. Yêu cầu cơ bản đối với lượng của hàng đóng gói sẵn

Đ. 32 LĐL quy định yêu cầu cơ bản đối với lượng của hàng đóng gói sẵn. Các yêu cầu đó là :

  1. a) Lượng của hàng đóng gói sẵn phải phù hợp với thông tin ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu đi kèm và phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
  2. b) Việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
  3. Yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1

Đ. 33 LĐL quy định yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1. Các yêu cầu đó là :

  1. a) Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1 khi sản xuất, nhập khẩu phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu cơ bản đối với lượng của hàng đóng gói sẵn.
  2. b) Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1 phải phù hợp với yêu cầu do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu công bố và được mang dấu định lượng trên nhãn hàng hóa do tổ chức, cá nhân đó tự quyết định.
  3. Yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2

Đ. 34 LĐL quy định yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2. Các yêu cầu đó là :

  1. a) Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2 khi sản xuất, nhập khẩu phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu cơ bản đối với lượng của hàng đóng gói sẵn.

b) Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2 phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường và phải có dấu định lượng trên nhãn hàng hóa theo quy định.

Filed Under: Dịch vụ khác

  • « Previous Page
  • 1
  • 2
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
  • DỊCH VỤ
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • LIÊN HỆ

Copyright © 2026 · Enterprise Pro on Genesis Framework · WordPress · Log in

Hỗ Trợ 24/7: 0888333717 Sale Hà Nội: 0888333718 Sale Hồ Chí Minh: 0888181696 Email: dichvu@hieuchuanimc.com