HIEUCHUAN IMC

0888333717

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC KHỐI LƯỢNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐỘ DÀI
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC LỰC – ĐỘ CỨNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐIỆN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC NHIỆT
  • DỊCH VỤ
    • HIỆU CHUẨN TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM IMC
    • HIỆU CHUẨN TẬN NƠI
    • MUA BÁN THIẾT BỊ
    • SỬA CHỮA THIẾT BỊ
      • Dịch vụ sửa chữa của IMC Việt Nam
    • TƯ VẤN ĐO LƯỜNG
      • Tư vấn ISO
      • Phê duyệt mẫu phục vụ thông quan
    • DỊCH VỤ KHÁC
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • LIÊN HỆ

[NCKH] NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG HIỆU CHUẨN GÓC CỦA MÁY ĐO TRẮC ĐỊA

February 2, 2017 by imc

 

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu giải quyết vấn đề hiệu chuẩn góc đứng và góc bằng (đặc biệt là góc đứng) của máy đo trắc địa tại Việt nam. Hệ thống hiệu chuẩn góc đứng và góc bằng được nghiên cứu, thiết kế, chế tạo tại VMI là cơ sở kỹ thuật rất quan trọng và cần thiết để đảm bảo độ chính xác, độ tin cậy cũng như tính thống nhất về đo lường của các máy đo EDM ở Việt Nam.

Tóm tắt :

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu giải quyết vấn đề hiệu chuẩn góc đứng và góc bằng (đặc biệt là góc đứng) của máy đo trắc địa tại Việt nam. Hệ thống hiệu chuẩn góc đứng và góc bằng được nghiên cứu, thiết kế, chế tạo tại VMI là cơ sở kỹ thuật rất quan trọng và cần thiết để đảm bảo độ chính xác, độ tin cậy cũng như tính thống nhất về đo lường của các máy đo EDM ở Việt Nam.

  1. Đặt vấn đề

Trắc địa hay còn gọi là trắc đạc, là ngành khoa học về đo đạc và xử lý số liệu đo đạc địa hình và địa vật trên bề mặt Trái Đất. Sản phẩm của ngành có đóng góp quan trọng và liên quan mật thiết đến nhiều lĩnh vực của xã hội, đặc biệt trong các lĩnh vực : lập bản đồ địa hình quốc gia; nghiên cứu và quy hoạch, thiết kế, thi công các công trình; quản lý đất đai, quản lý tài nguyên khoáng sản, quản lý rừng, quản lý biến đổi khí hậu, quản lý giao thông, điện lực, viễn thông, thủy lợi …

Máy đo trắc địa là một trong những điều kiện quan trọng để đo đạc chính xác và hiệu quả. Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học như quang học, cơ khí chính xác, điện tử, tin học đã giúp chế tạo được các thiết bị đo trắc địa hiện đại như : máy toàn đạc điện tử, thủy bình điện tử, máy định vị GPS. Máy móc, thiết bị đo đạc hiện đại cùng với công nghệ tiên tiến thực sự là cuộc cách mạng sâu rộng của ngành Trắc địa, mở ra khả năng không chỉ nghiên cứu đo đạc trên bề mặt trái đất, dưới lòng đại dương mà còn cả trong không gian ngoài trái đất.

Máy đo trắc địa được sử dụng rộng rãi trong các ngành lắp ráp, chế tạo, xây dựng, giao thông … Nhu cầu hiệu chuẩn các máy đo trắc địa là rất lớn, trong đó có việc hiệu chuẩn góc (góc đứng và góc phẳng).

Các máy toàn đạc điện tử được sử dụng rộng rái trong lĩnh vực trắc địa. Hệ thống đo của chúng có độ quang học tốt, góc độ phân giải cao, khả năng thực hiện các phép đo khoảng cách và đo góc tốt nên chúng không chỉ được sử dụng như là một thiết bị đo đơn thuần mà còn được sử dụng cho các phép đo trong phòng thí nghiệm. Có hai bộ mã hóa góc được sử dụng tại tất cả các máy toàn đạc điện tử để đo góc theo cả phương ngang và phương thẳng đứng. Do đó, cần thiết phải tạo ra hệ thống hiệu chuẩn để xác định các sai số trong việc đo góc đứng và góc bằng.

Tại Việt Nam hiện nay thường vẫn sử dụng hệ thống ống chuẩn trực để hiệu chuẩn góc của máy toàn đạc. Phương pháp này chỉ mới xác định được độ lệch chuẩn góc của máy đo chứ không xác định được sai số của máy cũng như chưa đảm bảo được tính liên kết chuẩn với chuẩn góc có độ chính xác cao hơn (Đa diện quang học – Optical Polygon).

Tác giả: Tống Công Dũng, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Nam Anh, Nguyễn Trung Mạnh – Phòng Đo lường độ dài – Viện Đo lường Việt Nam

Xin đọc toàn văn bài báo trong file đính kèm.

(Tải file đính kèm: )

Filed Under: Trao đổi - nghiên cứu chuyên sâu

ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO (UNCERTAINTY) LÀ GÌ?

February 2, 2017 by imc

Đánh giá độ không đảm bảo đo trong ISO 17025

(hieuchuanimc.com) – Độ không đảm bảo đo và kết quả đo là hai thông số có vai trò quyết định đến mức độ tin cậy của kết quả thí nghiệm.

Độ không đảm bảo và kết quả đo là một thông số đặc trưng cho kết quả hiệu chuẩn, thường có ý nghĩa lớn với thiết bị đo lường chuẩn.

Độ không đảm bảo đo (Uncertainty – U) được định nghĩa là thông số gắn với kết quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý.

Sự chính xác của phép đo và phương tiện đo là một trong các điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng và số lượng của sản phẩm và dịch vụ. Độ chính xác của phương tiện đo phải tương ứng với mục đích sử dụng đã xác định cho nó.

Theo yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO/IEC 17025 tính liên kết chuẩn (traceability) tới các chuẩn đầu SI tương ứng của mọi phương tiện đo và thử nghiệm phải được đảm bảo bằng một chuỗi các phép đo so sánh không gián đoạn, với những độ không đảm bảo đã định, để đưa ra các thông báo cần thiết về chất lượng đo lường của phương tiện đo.

Các hoạt động nhằm đảm bảo độ chính xác của phương tiện đo hiện nay chính là việc hiệu chuẩn trong lĩnh vực đo lường công nghiệp và kiểm định trong lĩnh vực đo lường hợp pháp.

Ta có độ không đảm bảo chuẩn (u), độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp (uc) và độ không đảm bảo mở rộng (U) với các định nghĩa như sau:

+ Độ không đảm bảo chuẩn (u): Độ không đảm bảo chuẩn của kết quả phép đo được thể hiện như là độ lệch chuẩn (s).

+ Độ không đảm bảo chuẩn chuẩn tổng hợp (uc): Độ không đảm bảo chuẩn của kết quả phép đo khi kết quả đó nhận được từ giá trị của một số đại lượng khác.

+ Độ không đảm bảo chuẩn mở rộng (U): Đại lượng xác định một khoảng bao quanh kết quả đo mà có thể hy vọng nó sẽ chứa phần lớn phân bố của các giá trị có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý. Ta có U = kuc với k là hệ số phủ.

Cũng cần phân biệt kết quả đo (ký hiệu y) và sự trình bày đầy đủ kết quả đo (kết quả đo đầy đủ, ký hiệu y’)

Kết quả đo đầy đủ

Kết quả đo y và kết quả đo đầy đủ y’

Kết quả đo là giá trị quy cho đại lượng đo nhận được từ phép đo. Sự trình bày đầy đủ kết quả đo phải bao gồm thông tin về ĐKĐB. Trong trường hợp nghiên cứu này thường người ta khuyến nghị dùng ĐKĐB mở rộng U với hệ số phủ k = 2 (tương ứng với xác suất tin cậy P = 95%).

y’ = y ± U = y ± kuc

Các thành phần ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo bao gồm

  • Chuẩn đo lường và chất chuẩn
  • Mẫu thử
  • Thiết bị và phương pháp thử
  • Nhân viên thử nghiệm
  • Và điều kiện môi trường

Đánh giá độ không đảm bảo đo

Đánh giá độ không đảm bảo đo được chia làm 2 loại

Đánh giá độ không đảm bảo đo được chia làm 2 loại

Độ không đảm bảo đo được phân làm hai loại:

Loại A: Được tính toán bởi phương pháp xác suất thống kê của các loạt quan trắc.

Loại B: Giá trị ước lượng của đại lượng đầu vào không nhận trực tiếp từ các kết quả quan trắc. Được xác định dựa trên suy luận khoa học từ các thông tin như: Các số liệu đo trước kia; Các quy định kỹ thuật của nhà chế tạo; Số liệu cho trong chứng nhận hiệu chuẩn; Các số liệu tra cứu.

Nếu những giải thích trên chưa làm quý khách hàng hài lòng. Xin nói với chúng tôi để ta cùng trao đổi.

Filed Under: Trao đổi - nghiên cứu chuyên sâu Tagged With: hiệu chuẩn, IMC, kiểm định, Uncertainty

Đơn vị quản lý nhà nước về phương tiện đo, phép đo tại Việt Nam là gì? Văn bản quy định là gì?

May 2, 2016 by imc

Theo thông tư  28/2013/TT-BKHCN Quy định kiểm tra nhà nước về đo lường, với các doanh nghiệp, tổ chức sở hữu phương tiện đo, khai thác phương tiện đo cần lưu ý :

Điều 17. Đối tượng kiểm tra trên thị trường, trong sử dụng

  1. Phương tiện đo khi lưu thông trên thị trường hoặc trong sử dụng.
  2. Phép đo.
  3. Lượng của hàng đóng gói sẵn khi lưu thông trên thị trường.

Điều 18. Cơ quan chủ trì, phối hợp kiểm tra trên thị trường, trong sử dụng

  1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chủ trì kiểm tra đột xuất đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn trên phạm vi cả nước theo nội dung kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 19 của Thông tư này.
  2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm chủ trì kiểm tra đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn trên địa bàn địa phương theo nội dung kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 19 của Thông tư này.
  3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì kiểm tra đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn tại các chợ, trung tâm thương mại, các điểm bán buôn, bán lẻ trên địa bàn theo nội dung kiểm tra quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm d Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 19 của Thông tư này.
  4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra đối với phép đo tại các chợ, trung tâm thương mại, các điểm bán buôn, bán lẻ trên địa bàn theo nội dung kiểm tra quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 19 và trình tự, thủ tục quy định tại Tiết b.2 Điểm b Khoản 4, Khoản 5 Điều 20 của Thông tư này.
  5. Cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này thực hiện kiểm tra trên thị trường, trong sử dụng.

Điều 19. Nội dung kiểm tra trên thị trường, trong sử dụng

  1. Nội dung kiểm tra đối với phương tiện đo bao gồm:

a) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với quy định về việc phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định;

b) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với quy định về thể hiện yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản trên phương tiện đo hoặc trên nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo;

c) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với điều kiện về vận chuyển, bảo quản, lưu giữ;

d) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ sở sản xuất, nhập khẩu công bố (đối với phương tiện đo nhóm 1) hoặc do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành (đối với phương tiện đo nhóm 2);

2. Nội dung kiểm tra đối với phép đo bao gồm:

a) Kiểm tra, xác định sự phù hợp của phương tiện đo, phương pháp đo đã sử dụng và điều kiện đo với yêu cầu kỹ thuật đo lường;

b) Kiểm tra chứng chỉ đào tạo theo quy định đối với người thực hiện phép đo;

c) Kiểm tra việc thực hiện các điều kiện theo quy định để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, lượng hàng hóa;

d) Kiểm tra sai số của kết quả phép đo so với giới hạn sai số cho phép;

đ) Giới hạn sai số cho phép của kết quả phép đo được xác định trên cơ sở sai số cho phép lớn nhất của phương tiện đo được sử dụng để thực hiện phép đo;

e) Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn chi tiết Khoản 2 Điều này.

3. Nội dung kiểm tra đối với lượng của hàng đóng gói sẵn bao gồm:

a) Kiểm tra sự phù hợp của việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa với yêu cầu quy định;

b) Kiểm tra sự phù hợp của việc thể hiện dấu định lượng với yêu cầu quy định (đối với hàng đóng gói sẵn nhóm 2);

c) Kiểm tra sự phù hợp của lượng hàng hóa thực tế với yêu cầu quy định.

Điều 20. Trình tự, thủ tục kiểm tra trên thị trường, trong sử dụng

  1. Đoàn kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra. Trường hợp kiểm tra đặc thù theo quy định tại Chương VI của Thông tư này, đoàn kiểm tra được phép lấy mẫu kiểm tra trước khi xuất trình quyết định kiểm tra.
  2. Tiến hành kiểm tra đối với đối tượng và nội dung kiểm tra trong quyết định kiểm tra.
  3. Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến điều kiện vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn cần được kiểm tra.
  4. Căn cứ hồ sơ, tài liệu của cơ sở và các quy định quản lý nhà nước về đo lường, đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra kỹ thuật đo lường theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Đối với phương tiện đo

– Tiến hành quan sát, kiểm tra các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 19 của Thông tư này;

– Kiểm tra nội dung quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 19 của Thông tư này: Trưởng đoàn kiểm tra quyết định lựa chọn mức đo, yêu cầu kỹ thuật đo lường cụ thể của phương tiện đo; số lượng mức đo, giá trị mức đo và yêu cầu kỹ thuật đo lường cụ thể của phương tiện đo được lựa chọn phải bảo đảm nằm trong phạm vi đo được sử dụng nhiều nhất của phương tiện đo hoặc có khả năng phát hiện sự không phù hợp của phương tiện đo với yêu cầu kỹ thuật đo lường;

b) Đối với phép đo

b.1) Tiến hành kiểm tra các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 19 của Thông tư này;

b.2) Kiểm tra sai số của kết quả phép đo theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 19 của Thông tư này: Trưởng đoàn kiểm tra quyết định lựa chọn số lượng và giá trị của lượng hàng hóa, dịch vụ cần đo để tiến hành kiểm tra; lượng hàng hóa, dịch vụ được lựa chọn phải bảo đảm nằm trong phạm vi thường được đo nhiều nhất cho khách hàng hoặc có khả năng phát hiện sự không phù hợp về sai số của kết quả phép đo với yêu cầu quy định.

c) Đối với lượng của hàng đóng gói sẵn

– Tiến hành quan sát, kiểm tra các nội dung quy định tại các Điểm a, b Khoản 3 Điều 19 của Thông tư này;

– Kiểm tra nội dung quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 19 của Thông tư này: Căn cứ quy định về phương pháp lấy mẫu và phương pháp đánh giá lượng của hàng đóng gói sẵn tại Thông tư quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn, trưởng đoàn kiểm tra quyết định lấy mẫu và tổ chức thực hiện kiểm tra.

  1. Trường hợp phát hiện sự không phù hợp, lập biên bản kiểm tra về đo lường (theo Mẫu 5. BBKT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) và xử lý theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này.

Nếu các phương tiện của quý doanh nghiệp chưa được kiểm soát về đo lường bởi một đơn vị đánh giá độc lập, các phép đo chưa được xây dựng và công nhận. Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Filed Under: Trao đổi - nghiên cứu chuyên sâu Tagged With: đo lường, hiệu chuẩn, IMC, kiểm định

Luật Đo lường đã quy định quản lý chuẩn đo lường ở nước ta như thế nào?

May 2, 2016 by imc

Điều (Đ.) 10 Luật Đo lường (LĐL) đã quy định hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo gồm chuẩn đo lường quốc gia, chuẩn đo lường chính và chuẩn đo lường công tác
I. Hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo
Điều (Đ.) 10 Luật Đo lường (LĐL) đã quy định hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo gồm chuẩn đo lường quốc gia, chuẩn đo lường chính và chuẩn đo lường công tác :
1. Chuẩn đo lường quốc gia (chuẩn quốc gia) : là chuẩn đo lường cao nhất của quốc gia được dùng để xác định giá trị đo của các chuẩn đo lường còn lại của lĩnh vực đo.
2. Chuẩn đo lường chính (chuẩn chính) : là chuẩn đo lường được dùng để hiệu chuẩn, xác định giá trị đo của các chuẩn đo lường khác ở địa phương, tổ chức.
3. Chuẩn đo lường công tác (chuẩn công tác) : là chuẩn đo lường được dùng để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo.
II. Yêu cầu cơ bản đối với chuẩn đo lường
Đ.11 LĐL quy định các yêu cầu cơ bản đối với chuẩn đo lường. Theo đó yêu cầu cơ bản đối với chuẩn đo lường là :
1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của chuẩn đo lường phải được thể hiện trên chuẩn đo lường hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo.
2. Đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.
III. Chuẩn đo lường quốc gia
1. Yêu cầu đối với chuẩn đo lường quốc gia
Đ.12 LĐL quy định các yêu cầu đối với chuẩn đo lường quốc gia. Theo đó, yêu cầu đối với chuẩn đo lường quốc gia là :
a) Chuẩn đo lường quốc gia phải đáp ứng yêu cầu cơ bản đối với chuẩn đo lường.
b) Chuẩn quốc gia phải được thiết lập theo quy hoạch phát triển chuẩn quốc gia.
c) Chuẩn quốc gia phải được phê duyệt; duy trì, bảo quản, sử dụng tại tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia.
d) Chuẩn quốc gia phải được định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc tế hoặc với chuẩn quốc gia của nước ngoài đã được hiệu chuẩn hoặc đã được so sánh với chuẩn quốc tế. Việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia do tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia thực hiện.
e) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển chuẩn quốc gia.
g) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia; quy định chi tiết việc phê duyệt, duy trì, bảo quản, sử dụng, hiệu chuẩn chuẩn quốc gia.
Từ các yêu cầu trên, ta thấy cơ chế quản lý hệ thống chuẩn đo lường quốc gia theo quy định của LĐL mới có các điểm đáng chú ý sau :
+ Có tổ chức được chỉ định để giữ chuẩn quốc gia.
+ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển chuẩn quốc gia.
+ Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia.
2. Tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia
Đ.13 LĐL đã quy định điều kiện hoạt động của tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia. Theo đó tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân.
b) Có đủ nhân lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật để thực hiện các hoạt động sau đây :
+ Giữ, duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia theo quy định;
+ Định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia với chuẩn quốc tế;
+ Hiệu chuẩn hoặc so sánh để truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia tới chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn;
+ Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về chuẩn đo lường; xây dựng phương pháp duy trì, bảo quản chuẩn quốc gia; xây dựng phương pháp đo để truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia tới chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn.
c) Thiết lập sơ đồ hiệu chuẩn và trình tự, thủ tục hiệu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
d) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý để thực hiện các hoạt động quy định tại điểm b) nêu trên.
e) Được chỉ định giữ chuẩn quốc gia.
IV. Chuẩn đo lường chính, chuẩn đo lường công tác
Đ.14 LĐL đã quy định yêu cầu đối với chuẩn chính, chuẩn công tác. Theo đó chuẩn chính, chuẩn công tác phải đáp ứng các yêu cầu sau đây :
1. Đáp ứng các yêu cầu cơ bản đối với chuẩn đo lường.
2. Chuẩn chính, chuẩn công tác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương hoặc tổ chức tự thiết lập.
3. Việc duy trì, bảo quản và sử dụng chuẩn chính, chuẩn công tác được thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương hoặc của người đứng đầu tổ chức giữ chuẩn đo lường này.
4. Đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn chính, chuẩn công tác phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được công bố thông qua việc định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc gia hoặc với chuẩn đo lường có độ chính xác cao hơn đã được hiệu chuẩn.
5. Việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn chính, chuẩn công tác phải được thực hiện tại tổ chức hiệu chuẩn đáp ứng các điều kiện LĐL quy định cho tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
6. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo phải được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định và phải được chứng nhận phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.
V. Chất chuẩn
1. Chất chuẩn là gì ?
Mục 4 Đ.3 LĐL đã giải thích khái niệm chuẩn đo lường và chất chuẩn như sau :
Chuẩn đo lường là phương tiện kỹ thuật để thể hiện, duy trì đơn vị đo của đại lượng đo và được dùng làm chuẩn để so sánh với phương tiện đo hoặc chuẩn đo lường khác.
Chất chuẩn là một loại chuẩn đo lường đặc biệt có độ đồng nhất và ổn định nhất định đối với một hoặc một số thuộc tính. Chất chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị, phương tiện đo, đánh giá phương pháp đo hoặc để xác định giá trị về thành phần, tính chất của vật liệu hoặc chất khác.
2. Yêu cầu đối với chất chuẩn
Đ.15 LĐL đã quy định yêu cầu đối với chất chuẩn. Theo đó chất chuẩn phải đáp ứng các yêu cầu sau đây :
1. Chất chuẩn phải bảo đảm tuân thủ yêu cầu cơ bản đối với chuẩn đo lường; yêu cầu đối với chuẩn đo lường quốc gia; yêu cầu đối với chuẩn chính, chuẩn công tác quy định tại LĐL và các yêu cầu sau đây :
a) Bảo đảm độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được công bố hoặc quy định;
b) Phải được xác nhận giá trị thuộc tính của chất chuẩn cùng với độ không đảm bảo đo của giá trị thuộc tính này;
c) Việc xác nhận giá trị thuộc tính của chất chuẩn được thực hiện thông qua thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm.
2. Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định bắt buộc phương tiện đo phải được chứng nhận theo quy định của LĐL./.

Filed Under: Trao đổi - nghiên cứu chuyên sâu

  • « Previous Page
  • 1
  • 2
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
  • DỊCH VỤ
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • LIÊN HỆ

Copyright © 2026 · Enterprise Pro on Genesis Framework · WordPress · Log in

Hỗ Trợ 24/7: 0888333717 Sale Hà Nội: 0888333718 Sale Hồ Chí Minh: 0888181696 Email: dichvu@hieuchuanimc.com