HIEUCHUAN IMC

0888333717

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC KHỐI LƯỢNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐỘ DÀI
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC LỰC – ĐỘ CỨNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐIỆN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC NHIỆT
  • DỊCH VỤ
    • HIỆU CHUẨN TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM IMC
    • HIỆU CHUẨN TẬN NƠI
    • MUA BÁN THIẾT BỊ
    • SỬA CHỮA THIẾT BỊ
      • Dịch vụ sửa chữa của IMC Việt Nam
    • TƯ VẤN ĐO LƯỜNG
      • Tư vấn ISO
      • Phê duyệt mẫu phục vụ thông quan
    • DỊCH VỤ KHÁC
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • LIÊN HỆ

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN LÒ NUNG

November 24, 2025 by july

Quy trình hiệu chuẩn lò nung
   Lò nung là một thiết bị chuyên dùng để nâng nhiệt độ lên rất cao, khoảng trên dưới 1000 độ C. Người ta có thể dùng lò nung để xử lý mẫu hay tro hóa một số vật liệu, hóa chất cần thiết cho thí nghiệm một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả tốt. Ngoài ra lò nung còn dùng để xúc tác một số phản ứng hóa học cần điều kiện nhiệt độ cao, lò nung được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: thủy tinh, luyện kim, nung ủ thép, nấu nhôm, nung gốm sứ,…
lò nung
Hình ảnh lò nung
Phân loại lò nung
– Loại lò nung thí nghiệm có thể đạt nhiệt độ 800 oC – 1000 oC: Loại lò này thường dùng sợi đốt Niken – Crom quấn quanh một vật làm bằng vật liệu chịu lửa. Để điều chỉnh nhiệt độ của lò nung, người ta sử dụng cặp nhiệt điện nối với các role và bộ nguồn cung cấp cấp điện áp.
– Loại lò nung thí nghiệm có thể đạt nhiệt độ 1100 oC – 1200 oC: Đây là loại sử dụng sợi đốt là một loại hợp kim đặc biệt nên có thể chịu nhiệt độ cao hơn, đồngthời các sợi đốt được sắp xếp sao cho gần vật nung nhất có thể.
– Loại lò nung thí nghiệm có thể đạt nhiệt độ 1350 oC – 1400 oC: Loại lò nung thí nghiệm này không dùng sợi đốt thông thường mà phải dùng các thanh đốt là vật liệu của hợp chất silic, cụ thể là thanh cacbuasilic. Vật nung sẽ được đặt vào ống hình trụ và đặt giữa các thanh cacbuasiclic.
Quy trình hiệu chuẩn lò nung.
Điều kiện hiệu chuẩn
Khi tiến hành hiệu chuẩn phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
+ Nhiệt độ  môi trường : 27° C ± 5 °C
+ Độ ẩm môi trường : 50%RH ± 20% RH
+ Điện áp nguồn cung cấp phải ổn định, không được thay đổi quá 10% so với giá trị danh định.
lò nung nhiệt độ
Hình ảnh lò nung
Chuẩn bị hiệu chuẩn
Trước khi tiến hành  hiệu chuẩn cần thực hiện các công việc chuẩn bị sau:
+ Vệ sinh thiết bị lò nung cần hiệu chuẩn
+ Kiểm tra tình trạng hoạt động lò nung cần hiệu chuẩn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Chuẩn bị các nhiệt kế tự ghi chuẩn, rồi đặt các đầu dò nhiệt kế chuẩn vào lò nung.
+ Các đầu đo nhiệt kế chuẩn được lắp cố định phân bố đều trong tủ lò nung
Quy trình hiệu chuẩn lò nung
Bước 1: Kiểm tra bên ngoài
Kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:
+ Xem xét và ghi các thông tin  về tên, nhãn hiệu, kiểu /loại, số hiệu, chỉ thị nhiệt độ, phạm vi hoạt động, độ phân giải của lò nung theo thiết kế của nhà sản xuất.
+ Lò nung  không bị nứt, vỡ.
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật.
Kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:
+ Xem xét tình trạng hoạt động của lò nung khi cung cấp điện áp danh định được ghi trên nhãn.
+ Hệ  điều khiển các chức năng hoạt động tốt.
+ Bộ chỉ thị nhiệt độ hoạt động ổn định, không có hiện tượng thay đổi đột ngột, biến động. Đối với bộ khiển chỉ thị hiện số, các số hiển thị phải rõ nét, không bị mờ hoặc mất nét; Đối với bộ khiển chỉ thị tương tự, vạch chia phải còn đầy đủ, không bị nhoè hoặc mất chữ số, kim chỉ thị không bị ma sát hoặc kẹt kim.
+ Các bộ phận khác của lò nung hoạt động không có dấu hiệu bất thường.
Bước 3: Kiểm tra đo lường
+ Đặt nhiệt độ của lò nung tương ứng điểm hiệu chuẩn đầu tiên và cho lò nung  hoạt động.
+ Sau khi nhiệt độ của lò nung đạt đến trạng thái ổn định tùy theo đặc tính kỹ thuật của lò nung, quan sát bộ chỉ thị thấy nhiệt độ dao động xung quanh một giá trị tương ứng hoặc lân cận với giá trị nhiệt độ được cài đặt.
+ Tiến hành ghi giá trị nhiệt độ của bộ chỉ thị. Lấy các số liệu để tính trung bình và lưu (ghi) các giá trị của từng nhiệt kế chuẩn. Số lần ghi và thời gian ghi nhiệt độ sao cho đủ để có thể xác định được nhiệt độ cực đại, cực tiểu và trung bình của của từng nhiệt kế chuẩn đo nhiệt độ.
Xử lý chung
– Lò nung đạt tất cả các yêu cầu kiểm tra  được dán tem và cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn.
– Chu kỳ hịệu chuẩn lò nung được khuyến nghị là 1 năm.

Filed Under: Dịch vụ khác

Hiệu chuẩn máy kéo nén

October 7, 2025 by july

Những ưu điểm của hiệu chuẩn máy kéo nén định kỳ
Hiệu chuẩn máy kéo nén là quy trình nhằm đảm bảo độ chính xác trong đo lường, an toàn và chất lượng sản phẩm trong các ngành kĩ thuật, xây dựng, chế tạo, sản xuất.

Hiệu chuẩn máy kéo nén

Hiệu chuẩn máy kéo nén là quá trình chỉnh và kiểm tra độ chính xác của thiết bị, giúp đảm bảo rằng các kết quả thử nghiệm được đo lường đúng và đáng tin cậy. Nó cực kỳ quan trọng khi sử dụng trong các lĩnh vực như xây dựng, sản xuất và nghiên cứu vật liệu.

Máy kéo nén là gì ?

Ứng dụng

Tại sao hiệu chuẩn?

Quy trình

Những ưu điểm của hiệu chuẩn máy kéo nén định kỳ

Máy kéo nén là gì?

Máy kéo nén là thiết bị một thiết bị quan trọng được sử dụng để thử nghiệm độ bền và đánh giá đặc tính cơ học của các vật liệu, bao gồm kim loại, phi kim loại và vật liệu composite:

  • Giới hạn đàn hồi, chảy, bền, uốn/xoắn
  • Độ cứng, xoắn, giãn dài(Percent Elongation), dai va đập (phải sử dụng các thiết bị khác để kiểm tra).
  • Giới hạn chảy (Yield strength), bền nén, bền kéo (Rm) (Tensile strength).
  • Modul đàn hồi (Young’s Modul)

Ứng dụng máy kéo nén

Máy kéo nén, có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm:

Ngành nhựa, cao su và composite

Thiết bị được sử dụng để kiểm tra và đánh giá tính chất cơ học của các sản phẩm như ống, láng, tấm và các sản phẩm composite để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn.

Ngành kim loại và hợp kim

Máy xác định khả năng chịu lực của kim loại và hợp kim(thép, cáp, sắt…), cực kỳ quan trọng trong sản xuất thành phần kim loại cho ô tô, hàng không và công nghiệp sản xuất.

Ngành giấy, bao bì và dệt may

Máy hỗ trợ đo lường đặc tính cơ học của vật liệu như giấy, thùng carton, vải, giày da,…đảm bảo chất lượng và hiệu suất sản phẩm.

Ngành vật liệu xây dựng

Trong xây dựng, máy thử độ bền kéo nén kiểm tra và đánh giá độ bền của vật liệu xây dựng như bê tông, gạch, xi măng và vật liệu khác, đảm bảo an toàn và độ tin cậy của công trình và cấu trúc.

Tại sao hiệu chuẩn máy kéo nén là quan trọng?

Những ưu điểm của hiệu chuẩn máy kéo nén định kỳ

Hiệu chuẩn máy kéo nén là quan trọng vì một số lý do sau đây :

Đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu

Hiệu chuẩn máy đảm bảo tính chính xác của kết quả kiểm tra. Điều này quan trọng để đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu và đảm bảo tính chất lượng của vật liệu hoặc sản phẩm.

Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định

Hiệu chuẩn đảm bảo máy đáp ứng tiêu chuẩn và quy định của từng chuyên môn về thử nghiệm độ bền, kéo, nén.

Phát hiện và khắc phục sai lệch

Hiệu chuẩn giúp tìm thấy các sai số, sự cố, hỏng hóc của máy, từ đó đưa ra phán án xử lý phù hợp. Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và chính xác trong thời gian dài, tránh ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.

Bảo vệ sự an toàn

Máy kéo nén hoạt động với lực lớn, nếu máy không hiệu chuẩn định kỳ dễ gây nguy hiểm hoặc hư vật liệu.

Giảm sự biến đổi không cần thiết

Hiệu chuẩn giúp giảm biến đổi không cần thiết trong kiểm tra, đảm bảo kết quả tương tự trong các lần thử nghiệm sau.

Quy trình hiệu chuẩn máy kéo nén

Những ưu điểm của hiệu chuẩn máy kéo nén định kỳ

Quy trình hiệu chuẩn sẽ thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn ngành công nghiệp và loại máy kéo nén cụ thể :

Điều kiện hiệu chuẩn

Vị trí máy phải khô ráo, có đủ ánh sáng, bằng phẳng, không bị tác động bởi thời tiết, hoá chất.

Tại nơi tiến hành hiệu chuẩn:

  • Nhiệt độ: (5°C đến 35°C).
  • Độ ẩm: (50% ± 30% RH).

Chuẩn bị

  • Vệ sinh máy thử và tháo rời các bộ phận không cần thiết.
  • Bật nguồn máy trong ít nhất 15 phút trước khi thực hiện hiệu chuẩn.
  • Lắp đặt và cố định máy chặt chẽ theo hướng dẫn.
  • Hiệu chuẩn nên được thực hiện tại vị trí cài đặt máy.

Tiến hành hiệu chuẩn

  • Kiểm tra bên ngoài

Kiểm tra nhãn mác ghi số máy và thông tin sản xuất.

Đảm bảo có đầy đủ các bộ phận và phụ kiện cần thiết.

Xác định mặt số hoặc màn hình hiển thị giá trị rõ ràng, dễ đọc, không bị nhòe hay mờ.

  • Kiểm tra kỹ thuật

Kiểm tra an toàn

Chỉ áp dụng cho máy có :

Công tắc khống chế hành trình: để máy chạy chế độ không tải, ấn tay trực tiếp vào công tắt, máy phải dừng lại ngay lập tức.

Chống quá tải: tăng tải trọng của máy đến giá trị lớn nhất, máy phải tự dừng lại hoặc áp lực của máy không tăng tiếp khi tiếp tục tăng tải.

Kiểm tra tình trạng cân bằng

Sử dụng nivô để kiểm tra, độ lệch theo phương ngang và phương đứng không quá 1mm/m.

Kiểm tra tình trạng làm việc

 

 

Mở thiết bị ở chế độ không tải và điều khiển phần động chuyển lên xuống.

Chuyển sang chế độ có tải 3 lần bằng cách tăng dần tải trọng từ 0 đến giá trị lớn nhất.

Trong quá trình làm việc, máy phải đảm bảo rằng lực được tạo ra một cách đều đặn, liên tục và không có biến động đột ngột.

Kiểm tra bộ phận đo biến dạng

Sử dụng thước đo để đo độ dịch chuyển của ngàm động.

Sai lệch so với giá trị chỉ biến dạng không được vượt quá +1mm.

Kiểm tra mặt bàn nén

Một trong hai bàn nén phải có kết cấu gá lắp tâm đảm bảo khả năng tự lựa.

Cả hai mặt nén phải đảm bảo độ phẳng và không bị biến dạng.

Kiểm tra mặt nén bằng ni vô để đảm bảo độ lệch theo phương ngang không vượt quá 1 mm/m.

Kiểm tra độ phẳng của mặt bàn nén bằng thước căn lá và đảm bảo rằng độ không phẳng không vượt quá 0.1 mm.

Máy có 2 chức năng thử kéo và nén mà có chung hệ thống truyền và đo lực, chỉ tiến hành kiểm tra một trong hai chức năng đó.

Kiểm tra đo lường

Ghi các con số đọc được trên lực kế vào biên bản hiệu chuẩn

  • Kiểm tra sai số tương đối
  • Kiểm tra độ tản mạn tương đối
  • Kiểm tra độ hồi sai tương đối
  • Kiểm tra độ lệch điểm “0” tương đối
  • Kiểm tra độ phân giải tương đối

Xử lý số liệu và tiến hành tính độ không đảm bảo đo.

Sau khi hiệu chuẩn, máy sẽ được dán tem và cập nhật chứng nhận hiệu chuẩn nếu đạt tiêu chuẩn. Chu kỳ hiệu chuẩn đề nghị là 01 năm để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.

Filed Under: Dịch vụ khác

KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC KHỐI LƯỢNG VÀ DUNG TÍCH

September 16, 2025 by july

Quy trình hiệu chuẩn quả cân F1, F2, M1, M2

Quả cân là vật có khối lượng nhất định, dùng để xác định khối lượng của những vật khác bằng cái cân.

Theo OIML R111-1:2004(E), quả cân được phân loại theo cấp chính xác gồm: E1, E2, F1, F2, M1, M1-2, M2, M2-3, M3;

Trong đó, E1 là cấp chính xác cao nhất của quả cân.

Quả cân có khối lượng danh nghĩa từ 1mg đến 5000kg và thường tuân theo dải sau:

  • 1 × 10n kg
  • 2 × 10n kg (với n = 0, ± 1, ± 2, …)
  • 5 × 10n kg

quả cân

Bộ quả cân E2

 Hiệu chuẩn quả cân nhằm mục đích xác định sai số giữa khối danh nghĩa và khối lượng quy ước (giá trị thực) của quả cân.

Quy trình hiệu chuẩn quả cân

Điều kiện hiệu chuẩn?

– Địa điểm hiệu chuẩn phải đủ sáng, xa các nguồn sinh nhiệt, xa các nguồn sinh gió, không bị rung động

– Tùy vào cấp chính xác của quả cân cần hiệu chuẩn, điều kiện môi trường khi hiệu chuẩn phải đảm bảo yêu cầu trong bảng dưới:

Cấp chính xác
của quả cân cần
hiệu chuẩn
Điều kiện nhiệt độĐiều kiện độ ẩm tương đối
F1(18 ÷ 27) ºC, ± 1,5 ºC/h,
không quá ± 2 ºC/12 h
(40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h
F2(18 ÷ 27) ºC, ± 2 ºC/h,
không quá ± 3,5 ºC/12 h
(40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h
M1(18 ÷ 27) ºC, ± 3 ºC/h,
không quá ± 5 ºC/12 h
Không áp dụng

kiểm định quả cân

Các loại quả cân F1, F2, M1

Chuẩn bị hiệu chuẩn?

Đặt các quả cân chuẩn bên cạnh các quả cân kiểm trong phòng hiệu chuẩn để ổn định về các điều kiện môi trường trong khoảng thời gian không ít hơn 12 giờ.

Lưu ý: Chênh lệch môi trường giữa các quả cân và nhiệt độ bên trong buồng cân càng nhỏ càng tốt để tránh ảnh hưởng của lực do dòng khí đối lưu tác dụng lên đĩa cân.

Các bước hiệu chuẩn?

Khi tiến hành hiệu chuẩn cân treo, cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra bên ngoài:

  • Đơn vị khối lượng của quả cân là một trong các đơn vị sau đây: kilôgam, gam, miligam.

– Khối lượng danh nghĩa của quả cân phải bằng 1×10n kg hoặc 2×10n kg hoặc 5×10n kg với n là số nguyên dương hoặc số nguyên âm hoặc bằng “0”.

  • Quả cân gia công phải có bề mặt nhẵn, không có vết xước; quả cân đúc phải được làm sạch kỹ không có cạnh sắc, cháy cát và được sơn hoặc phủ.

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật:

  • Kiểm tra khối lượng riêng
  • Kiểm tra từ tính đối với quả cân cấp chính xác F1.

Bước 3: Kiểm tra đo lường:

  • Lựa chọn phép so sánh.
  • Lựa chọn số phép lặp.
  • Tiến hành các phép đo lặp..

Bước 4: Tính toán và xử lý kết quả.

 

Quả cân đạt các yêu cầu quy định của quy trình này thì được cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn và được dán tem hiệu chuẩn theo quy định.

Thời hạn hiệu chuẩn?

Chu kỳ hiệu chuẩn khuyến nghị của quả cân là 1 năm.

Bảng: Sai số cho phép lớn nhất của quả cân theo OIML R111-1:2004(E)

Giá trị danh nghĩaSai số cho phép lớn nhất (± mg) theo cấp chính xác
E1E2F1F2M1M1-2M2M2-3M3
5 000 kg––250008000025000050000080000016000002500000
2 000 kg––10000300001000002000003000006000001000000
1 000 kg–160050001600050000100000160000300000500000
500 kg–80025008000250005000080000160000250000
200 kg–3001000300010000200003000060000100000
100 kg–1605001600500010000160003000050000
50 kg25802508002500500080001600025000
20 kg10301003001000–3000–10000
10 kg5,01650160500–1600–5000
5 kg2,58,02580250–800–2500
2 kg1,03,01030100–300–1000
1 kg0,51,65,01650–160–500
 500 g0,250,82,58,025–80–250
200 g0,100,31,03,010–30–100
100 g0,050,160,51,65,0–16–50
50 g0,030,100,31,03,0–10–30
20 g0,0250,080,250,82,5–8,0–25
10 g0,0200,060,200,62,0–6,0–20
5 g0,0160,050,160,51,6–5,0–16
2 g0,0120,040,120,41,2–4,0–12
1 g0,0100,030,100,31,0–3,0–10
500 mg0,0080,0250,080,250,8–2,5––
200 mg0,0060,0200,060,200,6–2,0––
100 mg0,0050,0160,050,160,5–1,6––
50 mg0,0040,0120,040,120,4––––
20 mg0,0030,0100,030,100,3––––
10 mg0,0030,0080,0250,080,25––––
5 mg0,0030,0060,0200,060,20––––
2 mg0,0030,0060,0200,060,20––––
1mg0,0030,0060,0200,060,20––––

Filed Under: Dịch vụ khác

CHÍNH SÁCH VỀ LIÊN KẾT CHUẨN ĐO LƯỜNG, THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO/SO SÁNH LIÊN PHÒNG

January 9, 2025 by imc2

VĂN PHÒNG CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
Bureau of Accreditation (BoA)
CHÍNH SÁCH VỀ LIÊN KẾT CHUẨN ĐO LƯỜNG, THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO/SO SÁNH LIÊN PHÒNG
MEASUREMENT TRACEABILITY POLICY, PROFICIENCY TESTING / INTER-LABORATORY COMPARISION POLICY

 

 

Mã số/Code: ARL 03
Lần ban hành/ Issued number: 3.00
Ngày ban hành/ Issued date: 02/01/2020

 

I. Chính sách về liên kết chuẩn đo lường

1. Chính sách về liên kết chuẩn của BOA được xây dựng phù hợp với ILAC P10. Tài liệu được áp dụng cho các Phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn, xét nghiệm y tế và tổ chức giám định. Chính sách yêu cầu tất cả các thiết bị đo, thử và các thiết bị hiệu chuẩn có ảnh hưởng đáng kể đến các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn (bao gồm cả thiết bị theo dõi điều kiện môi trường) phải được liên kết tới các đơn vị SI thông qua các chuẩn quốc gia và quốc tế với độ không đảm bảo đo phù hợp. Để đảm bảo chính sách này được duy trì, các thiết bị của các PTN đang đề nghị công nhận và đã được công nhận phải được hiệu chuẩn bởi các tổ chức sau:
+   Viện Đo lường Việt Nam.
+   Phòng hiệu chuẩn được BOA công nhận.
+   Phòng hiệu chuẩn được công nhận bởi một trong các tổ chức công nhận nằm trong thoả ước thừa nhận lẫn nhau của APAC và ILAC.
+   Các Viện đo lường quốc gia đã ký thoả ước thừa nhận lẫn nhau của CIPM.

Trong tất cả các tổ chức trên, khi sử dụng dịch vụ hiệu chuẩn thì PTN phải đảm bảo điều kiện: phạm vi và đối tượng hiệu chuẩn phải trong phạm vi được công nhận hoặc thừa nhận.
Các phòng hiệu chuẩn được công nhận, đang đề nghị công nhận đều phải có sơ đồ truyền chuẩn để chứng minh khả năng liên kết chuẩn đo lường của mình. Nếu chuẩn đo lường quốc gia không có khả năng liên kết trực tiếp đến chuẩn đầu của đơn vị SI thì phải đảm bảo liên kết tới các chuẩn quốc gia của các nước khác và các chuẩn này liên kết được với đơn vị đo SI.

Khi liên kết chuẩn của các phép đo đến các đơn vị SI là không thể và hoặc không thích hợp thì phải thiết lập tính liên kết chuẩn tới các chuẩn đo lường thích hợp như:
+    Sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận do tổ chức có đủ năng lực cung cấp như Viện đo lường quốc gia, Nhà cung cấp mẫu chuẩn được công nhận. Giá trị được ấn định cho mẫu chuẩn được chứng nhận do các Viện đo lường quốc gia cung cấp và nằm trong cơ sở dữ liệu BIPM KCDB hoặc được sản xuất bởi nhà cung cấp mẫu chuẩn được công nhận theo ISO/IEC 17034 và nằm trong phạm vi được công nhận hoặc giá trị được ấn định cho mẫu chuẩn được chứng nhận nằm trong cơ sở dữ liệu của ICTLM (The CIPM, IFCC and ILAC Joint Committee for Traceability in Laboratory Medicine) được xem là có giá trị. Trường hợp nhà sản xuất chất chuẩn và chất chuẩn được chứng nhận khác ở trên, Phòng thí nghiệm phải chứng minh rằng mỗi chất chuẩn và mẫu chuẩn được chứng nhận phù hợp với mục đích sử dụng của mình và phù hợp với ISO/ IEC 17025:2017 và ISO 15189:2012.

+   Sử dụng phương pháp cụ thể, hoặc các chuẩn thoả thuận. Các chuẩn thỏa thuận và phương pháp hiệu chuẩn phải được miêu tả rõ ràng và được chấp nhận của tất cả các bên có liên quan.

+   Tham gia chương trình so sánh liên phòng phù hợp, khi có thể.

2. Đối với các phòng thí nghiệm tiến hành hiệu chuẩn nội bộ đối với các thiết bị liên quan các chỉ tiêu xin công nhận/ đã được công nhận (các phép hiệu chuẩn đó không nằm trong phạm vi xin công nhận). Phòng thí nghiệm phải đáp ứng về các yêu cầu sau:
+ Có chuẩn, thiết bị phù hợp và được liên kết chuẩn với các tổ chức được đề cập ở mục 1;
+ Có phương pháp hiệu chuẩn, bao gồm phương pháp tính toán độ không đảm bảo đo;
+ Môi trường hiệu chuẩn phù hợp;
+ Nhân viên được đào tạo;
+ Hệ thống quản lý theo ISO/IEC 17025:2017.
+ Các yêu cầu của ARL 07 “Yêu cầu bổ sung để công nhận phòng thí nghiệm lĩnh vực đo lường hiệu chuẩn”
Trên cơ sở các yêu cầu trên BOA sẽ tiến hành đánh giá khả năng hiệu chuẩn nội bộ của PTN bởi các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình đánh giá tại chỗ.

II. Chính sách về thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng

Chính sách PT/ so sánh liên phòng được xây dựng phù hợp với ILAC P9. Tài liệu này được áp dụng cho các Phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn, xét nghiệm y tế và tổ chức giám định.
Nội dung:
1. Tham gia;
2. Hoạt động;
3. Bảo mật;

1. Tham gia

– Các PTN trước khi đánh giá công nhận lần đầu phải tham gia chương trình TNTT liên quan đến lĩnh vực đề nghị công nhận. Trong thời hạn 3 năm PTN được công nhận phải tham gia ít nhất một chương trình TNTT đối với từng lĩnh vực thử nghiệm/ hiệu chuẩn. Với các Phòng hiệu chuẩn chưa tham gia PT, BOA sẽ thực hiện một cuộc đánh giá đo lường trước hoặc trong cuộc đánh giá tại chỗ (Việc đánh giá đo lường chỉ áp dụng cho các PTN không thuộc Trung tâm Đo lường Việt nam).
– Các PTN được công nhận phải có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia các chương trình TNTT có liên quan đến lĩnh vực đã được công nhận do BOA làm đầu mối hoặc tổ chức và phải có chính sách, kế hoạch, nội dung cụ thể đối với hoạt động TNTT và lập hồ sơ đầy đủ về kết quả hoạt động này thông báo cho VPCNCL.
– Trường hợp các chương trình TNTT không có sẵn thì BoA chấp nhận PTN thực hiện so sánh liên phòng.
– Các chương trình TNTT được BOA chấp nhận:
+ Chương trình do BOA tổ chức hoặc làm đầu mối;
+ Chương trình do các tổ chức quốc tế và khu vực tổ chức;
+ Các chương trình TNTT mà nhà cung cấp/tổ chức áp dụng ISO/IEC 17043, hoặc tương đương.
– Thông tin về các tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo được BoA chấp thuận xem tại http://boa.gov.vn

2. Hoạt động

– Với các PTN được công nhận và đang xin công nhận, nếu việc tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo và so sánh liên phòng có kết quả là giá trị bất thường (số lạc) thì PTN có trách nhiệm tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các HĐKP. Sau đó báo cáo BOA. Nếu PTN không thực hiện các hoạt động khắc phục có hiệu quả thì BOA sẽ thực hiện một trong các việc sau:
+ Yêu cầu thêm các chương trình thử nghiệm thành thạo và so sánh liên phòng;
+ Tiến hành một cuộc đánh giá đầy đủ hoặc một phần đối với PTN;
+ Đình chỉ/ huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ phạm vi đã được công nhận.
– Phòng thí nghiệm phải lưu giữ các kết quả của tất cả chương trình TNTT đã tham gia. Hồ sơ này là một phần được xem xét trong cuộc đánh giá hàng năm của BOA.

3. Bảo mật

– Với các hoạt động đánh giá của BoA, toàn bộ các thông tin nhận được về việc tham gia của một tổ chức trong chương trình PT được bảo mật. Thông tin đó có thể được thông báo cho CGĐG BOA, thành viên ban tư vấn công nhận và các chuyên gia đánh giá quốc tế của các cơ quan công nhận khác. Tất cả những người này đều ký cam kết bảo mật

III. Tài liệu tham chiếu

ILAC P10:01/2013: Chính sách về liên kết chuẩn đo lường
ILAC P9:06/2014: Chính sách về tham gia thử nghiệm thành thạo của ILAC

 

Filed Under: Dịch vụ khác, Trao đổi - nghiên cứu chuyên sâu Tagged With: đo lường, hiệu chuẩn, kiểm định

HIỆU CHUẨN TẬN NƠI

May 5, 2019 by imc

IMC HIỆU CHUẨN TẬN NƠI 

IMC trang bị một đội xe như các phòng thí nghiệm di động được kiểm soát nhiệt độ.

IMC ĐẾN NHÀ MÁY KHÁCH HÀNG

Các phòng thí nghiệm di động hiện đại của chúng tôi cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn với chi phí hợp lý tại cơ sở của khách hàng. Bạn không cần phải tháo rời thiết bị và gửi các thành phần đi khắp nơi. IMC cung cấp dịch vụ tại chỗ cho hơn 4.500 công ty trên toàn thế giới. Chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tận nơi cho nhiều khu vực khác nhau bởi sự sắp xếp đặc biệt.

Lợi ích của Dịch vụ phòng Lab di động

Chúng tôi điều chỉnh dịch vụ hiệu chuẩn tận nơi để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Chúng tôi có thể thiết lập trong một khu vực được chỉ định tại cơ sở của khách hàng hoặc trong các phòng thí nghiệm di động của chúng tôi hoặc có thể hiệu chuẩn thiết bị ngay trên dây chuyền sản xuất

  • Tiết kiệm thời gian, chi phí vận chuyển và rủi ro đối với các thiết bị thử nghiệm đắt tiền.
  • Cung cấp một môi trường hiệu chuẩn được kiểm soát tại cơ sở của khách hàng.
  • Thiết lập một gói dịch vụ với ngày giờ làm việc trong lịch trình sản xuất của khách hàng.
  • Cung cấp kỹ thuật viên được đào tạo về hiệu chuẩn điện tử và cơ khí

Hiệu chuẩn tận nơi Khả năng bao gồm

  • Hiệu chuẩn điện tử
  • Hiệu chuẩn cơ học, máy thử độ bền kéo nén.
  • Hiệu chuẩn kích thước
  • Hiệu chuẩn điện tử RF
  • Hiệu chuẩn nhiệt độ và lò nhiệt
  • Hiệu chuẩn áp suất / chân không
  • Hiệu chuẩn lực / mô men
  • Hiệu chuẩn bề mặt
  • Hiệu chuẩn quang học
  • Hiệu chuẩn ly tâm
  • Hiệu chuẩn cân
  • Hiệu chuẩn máy ấp trứng
  • Hiệu chuẩn máy đo độ cứng
  • Hiệu chuẩn chỉnh lưu
  • Hiệu chuẩn máy quang phổ
  • Hiệu chuẩn hút khói
  • Hiệu chuẩn trạm ESD
  • Hiệu chỉnh nồi hấp
  • Hiệu chuẩn sợi quang
  • Hiệu chuẩn ánh xạ nhiệt độ phòng

Filed Under: Dịch vụ khác

  • 1
  • 2
  • Next Page »
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
  • DỊCH VỤ
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • LIÊN HỆ

Copyright © 2026 · Enterprise Pro on Genesis Framework · WordPress · Log in

Hỗ Trợ 24/7: 0888333717 Sale Hà Nội: 0888333718 Sale Hồ Chí Minh: 0888181696 Email: dichvu@hieuchuanimc.com