
QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN LÒ NUNG

0888333717
by july

by july
Máy kéo nén là gì ?
Ứng dụng
Tại sao hiệu chuẩn?
Quy trình

Máy kéo nén là thiết bị một thiết bị quan trọng được sử dụng để thử nghiệm độ bền và đánh giá đặc tính cơ học của các vật liệu, bao gồm kim loại, phi kim loại và vật liệu composite:
Máy kéo nén, có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm:
Thiết bị được sử dụng để kiểm tra và đánh giá tính chất cơ học của các sản phẩm như ống, láng, tấm và các sản phẩm composite để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn.
Máy xác định khả năng chịu lực của kim loại và hợp kim(thép, cáp, sắt…), cực kỳ quan trọng trong sản xuất thành phần kim loại cho ô tô, hàng không và công nghiệp sản xuất.
Máy hỗ trợ đo lường đặc tính cơ học của vật liệu như giấy, thùng carton, vải, giày da,…đảm bảo chất lượng và hiệu suất sản phẩm.
Trong xây dựng, máy thử độ bền kéo nén kiểm tra và đánh giá độ bền của vật liệu xây dựng như bê tông, gạch, xi măng và vật liệu khác, đảm bảo an toàn và độ tin cậy của công trình và cấu trúc.

Hiệu chuẩn máy kéo nén là quan trọng vì một số lý do sau đây :
Hiệu chuẩn máy đảm bảo tính chính xác của kết quả kiểm tra. Điều này quan trọng để đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu và đảm bảo tính chất lượng của vật liệu hoặc sản phẩm.
Hiệu chuẩn đảm bảo máy đáp ứng tiêu chuẩn và quy định của từng chuyên môn về thử nghiệm độ bền, kéo, nén.
Hiệu chuẩn giúp tìm thấy các sai số, sự cố, hỏng hóc của máy, từ đó đưa ra phán án xử lý phù hợp. Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và chính xác trong thời gian dài, tránh ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.
Máy kéo nén hoạt động với lực lớn, nếu máy không hiệu chuẩn định kỳ dễ gây nguy hiểm hoặc hư vật liệu.
Hiệu chuẩn giúp giảm biến đổi không cần thiết trong kiểm tra, đảm bảo kết quả tương tự trong các lần thử nghiệm sau.

Quy trình hiệu chuẩn sẽ thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn ngành công nghiệp và loại máy kéo nén cụ thể :
Vị trí máy phải khô ráo, có đủ ánh sáng, bằng phẳng, không bị tác động bởi thời tiết, hoá chất.
Tại nơi tiến hành hiệu chuẩn:
Kiểm tra nhãn mác ghi số máy và thông tin sản xuất.
Đảm bảo có đầy đủ các bộ phận và phụ kiện cần thiết.
Xác định mặt số hoặc màn hình hiển thị giá trị rõ ràng, dễ đọc, không bị nhòe hay mờ.
Kiểm tra an toàn
Chỉ áp dụng cho máy có :
Công tắc khống chế hành trình: để máy chạy chế độ không tải, ấn tay trực tiếp vào công tắt, máy phải dừng lại ngay lập tức.
Chống quá tải: tăng tải trọng của máy đến giá trị lớn nhất, máy phải tự dừng lại hoặc áp lực của máy không tăng tiếp khi tiếp tục tăng tải.
Kiểm tra tình trạng cân bằng
Sử dụng nivô để kiểm tra, độ lệch theo phương ngang và phương đứng không quá 1mm/m.
Kiểm tra tình trạng làm việc
Mở thiết bị ở chế độ không tải và điều khiển phần động chuyển lên xuống.
Chuyển sang chế độ có tải 3 lần bằng cách tăng dần tải trọng từ 0 đến giá trị lớn nhất.
Trong quá trình làm việc, máy phải đảm bảo rằng lực được tạo ra một cách đều đặn, liên tục và không có biến động đột ngột.
Kiểm tra bộ phận đo biến dạng
Sử dụng thước đo để đo độ dịch chuyển của ngàm động.
Sai lệch so với giá trị chỉ biến dạng không được vượt quá +1mm.
Kiểm tra mặt bàn nén
Một trong hai bàn nén phải có kết cấu gá lắp tâm đảm bảo khả năng tự lựa.
Cả hai mặt nén phải đảm bảo độ phẳng và không bị biến dạng.
Kiểm tra mặt nén bằng ni vô để đảm bảo độ lệch theo phương ngang không vượt quá 1 mm/m.
Kiểm tra độ phẳng của mặt bàn nén bằng thước căn lá và đảm bảo rằng độ không phẳng không vượt quá 0.1 mm.
Máy có 2 chức năng thử kéo và nén mà có chung hệ thống truyền và đo lực, chỉ tiến hành kiểm tra một trong hai chức năng đó.
Ghi các con số đọc được trên lực kế vào biên bản hiệu chuẩn
Xử lý số liệu và tiến hành tính độ không đảm bảo đo.
Sau khi hiệu chuẩn, máy sẽ được dán tem và cập nhật chứng nhận hiệu chuẩn nếu đạt tiêu chuẩn. Chu kỳ hiệu chuẩn đề nghị là 01 năm để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.
by july
Quy trình hiệu chuẩn quả cân F1, F2, M1, M2
Quả cân là vật có khối lượng nhất định, dùng để xác định khối lượng của những vật khác bằng cái cân.
Theo OIML R111-1:2004(E), quả cân được phân loại theo cấp chính xác gồm: E1, E2, F1, F2, M1, M1-2, M2, M2-3, M3;
Trong đó, E1 là cấp chính xác cao nhất của quả cân.
Quả cân có khối lượng danh nghĩa từ 1mg đến 5000kg và thường tuân theo dải sau:
Bộ quả cân E2
Hiệu chuẩn quả cân nhằm mục đích xác định sai số giữa khối danh nghĩa và khối lượng quy ước (giá trị thực) của quả cân.
Quy trình hiệu chuẩn quả cân
Điều kiện hiệu chuẩn?
– Địa điểm hiệu chuẩn phải đủ sáng, xa các nguồn sinh nhiệt, xa các nguồn sinh gió, không bị rung động
– Tùy vào cấp chính xác của quả cân cần hiệu chuẩn, điều kiện môi trường khi hiệu chuẩn phải đảm bảo yêu cầu trong bảng dưới:
| Cấp chính xác của quả cân cần hiệu chuẩn | Điều kiện nhiệt độ | Điều kiện độ ẩm tương đối |
| F1 | (18 ÷ 27) ºC, ± 1,5 ºC/h, không quá ± 2 ºC/12 h | (40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h |
| F2 | (18 ÷ 27) ºC, ± 2 ºC/h, không quá ± 3,5 ºC/12 h | (40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h |
| M1 | (18 ÷ 27) ºC, ± 3 ºC/h, không quá ± 5 ºC/12 h | Không áp dụng |

Các loại quả cân F1, F2, M1
Chuẩn bị hiệu chuẩn?
Đặt các quả cân chuẩn bên cạnh các quả cân kiểm trong phòng hiệu chuẩn để ổn định về các điều kiện môi trường trong khoảng thời gian không ít hơn 12 giờ.
Lưu ý: Chênh lệch môi trường giữa các quả cân và nhiệt độ bên trong buồng cân càng nhỏ càng tốt để tránh ảnh hưởng của lực do dòng khí đối lưu tác dụng lên đĩa cân.
Các bước hiệu chuẩn?
Khi tiến hành hiệu chuẩn cân treo, cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra bên ngoài:
– Khối lượng danh nghĩa của quả cân phải bằng 1×10n kg hoặc 2×10n kg hoặc 5×10n kg với n là số nguyên dương hoặc số nguyên âm hoặc bằng “0”.
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật:
Bước 3: Kiểm tra đo lường:
Bước 4: Tính toán và xử lý kết quả.
Quả cân đạt các yêu cầu quy định của quy trình này thì được cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn và được dán tem hiệu chuẩn theo quy định.
Thời hạn hiệu chuẩn?
Chu kỳ hiệu chuẩn khuyến nghị của quả cân là 1 năm.
Bảng: Sai số cho phép lớn nhất của quả cân theo OIML R111-1:2004(E)
| Giá trị danh nghĩa | Sai số cho phép lớn nhất (± mg) theo cấp chính xác | ||||||||
| E1 | E2 | F1 | F2 | M1 | M1-2 | M2 | M2-3 | M3 | |
| 5 000 kg | – | – | 25000 | 80000 | 250000 | 500000 | 800000 | 1600000 | 2500000 |
| 2 000 kg | – | – | 10000 | 30000 | 100000 | 200000 | 300000 | 600000 | 1000000 |
| 1 000 kg | – | 1600 | 5000 | 16000 | 50000 | 100000 | 160000 | 300000 | 500000 |
| 500 kg | – | 800 | 2500 | 8000 | 25000 | 50000 | 80000 | 160000 | 250000 |
| 200 kg | – | 300 | 1000 | 3000 | 10000 | 20000 | 30000 | 60000 | 100000 |
| 100 kg | – | 160 | 500 | 1600 | 5000 | 10000 | 16000 | 30000 | 50000 |
| 50 kg | 25 | 80 | 250 | 800 | 2500 | 5000 | 8000 | 16000 | 25000 |
| 20 kg | 10 | 30 | 100 | 300 | 1000 | – | 3000 | – | 10000 |
| 10 kg | 5,0 | 16 | 50 | 160 | 500 | – | 1600 | – | 5000 |
| 5 kg | 2,5 | 8,0 | 25 | 80 | 250 | – | 800 | – | 2500 |
| 2 kg | 1,0 | 3,0 | 10 | 30 | 100 | – | 300 | – | 1000 |
| 1 kg | 0,5 | 1,6 | 5,0 | 16 | 50 | – | 160 | – | 500 |
| 500 g | 0,25 | 0,8 | 2,5 | 8,0 | 25 | – | 80 | – | 250 |
| 200 g | 0,10 | 0,3 | 1,0 | 3,0 | 10 | – | 30 | – | 100 |
| 100 g | 0,05 | 0,16 | 0,5 | 1,6 | 5,0 | – | 16 | – | 50 |
| 50 g | 0,03 | 0,10 | 0,3 | 1,0 | 3,0 | – | 10 | – | 30 |
| 20 g | 0,025 | 0,08 | 0,25 | 0,8 | 2,5 | – | 8,0 | – | 25 |
| 10 g | 0,020 | 0,06 | 0,20 | 0,6 | 2,0 | – | 6,0 | – | 20 |
| 5 g | 0,016 | 0,05 | 0,16 | 0,5 | 1,6 | – | 5,0 | – | 16 |
| 2 g | 0,012 | 0,04 | 0,12 | 0,4 | 1,2 | – | 4,0 | – | 12 |
| 1 g | 0,010 | 0,03 | 0,10 | 0,3 | 1,0 | – | 3,0 | – | 10 |
| 500 mg | 0,008 | 0,025 | 0,08 | 0,25 | 0,8 | – | 2,5 | – | – |
| 200 mg | 0,006 | 0,020 | 0,06 | 0,20 | 0,6 | – | 2,0 | – | – |
| 100 mg | 0,005 | 0,016 | 0,05 | 0,16 | 0,5 | – | 1,6 | – | – |
| 50 mg | 0,004 | 0,012 | 0,04 | 0,12 | 0,4 | – | – | – | – |
| 20 mg | 0,003 | 0,010 | 0,03 | 0,10 | 0,3 | – | – | – | – |
| 10 mg | 0,003 | 0,008 | 0,025 | 0,08 | 0,25 | – | – | – | – |
| 5 mg | 0,003 | 0,006 | 0,020 | 0,06 | 0,20 | – | – | – | – |
| 2 mg | 0,003 | 0,006 | 0,020 | 0,06 | 0,20 | – | – | – | – |
| 1mg | 0,003 | 0,006 | 0,020 | 0,06 | 0,20 | – | – | – | – |
by imc2

Mã số/Code: ARL 03
Lần ban hành/ Issued number: 3.00
Ngày ban hành/ Issued date: 02/01/2020
1. Chính sách về liên kết chuẩn của BOA được xây dựng phù hợp với ILAC P10. Tài liệu được áp dụng cho các Phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn, xét nghiệm y tế và tổ chức giám định. Chính sách yêu cầu tất cả các thiết bị đo, thử và các thiết bị hiệu chuẩn có ảnh hưởng đáng kể đến các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn (bao gồm cả thiết bị theo dõi điều kiện môi trường) phải được liên kết tới các đơn vị SI thông qua các chuẩn quốc gia và quốc tế với độ không đảm bảo đo phù hợp. Để đảm bảo chính sách này được duy trì, các thiết bị của các PTN đang đề nghị công nhận và đã được công nhận phải được hiệu chuẩn bởi các tổ chức sau:
+ Viện Đo lường Việt Nam.
+ Phòng hiệu chuẩn được BOA công nhận.
+ Phòng hiệu chuẩn được công nhận bởi một trong các tổ chức công nhận nằm trong thoả ước thừa nhận lẫn nhau của APAC và ILAC.
+ Các Viện đo lường quốc gia đã ký thoả ước thừa nhận lẫn nhau của CIPM.
Trong tất cả các tổ chức trên, khi sử dụng dịch vụ hiệu chuẩn thì PTN phải đảm bảo điều kiện: phạm vi và đối tượng hiệu chuẩn phải trong phạm vi được công nhận hoặc thừa nhận.
Các phòng hiệu chuẩn được công nhận, đang đề nghị công nhận đều phải có sơ đồ truyền chuẩn để chứng minh khả năng liên kết chuẩn đo lường của mình. Nếu chuẩn đo lường quốc gia không có khả năng liên kết trực tiếp đến chuẩn đầu của đơn vị SI thì phải đảm bảo liên kết tới các chuẩn quốc gia của các nước khác và các chuẩn này liên kết được với đơn vị đo SI.
Khi liên kết chuẩn của các phép đo đến các đơn vị SI là không thể và hoặc không thích hợp thì phải thiết lập tính liên kết chuẩn tới các chuẩn đo lường thích hợp như:
+ Sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận do tổ chức có đủ năng lực cung cấp như Viện đo lường quốc gia, Nhà cung cấp mẫu chuẩn được công nhận. Giá trị được ấn định cho mẫu chuẩn được chứng nhận do các Viện đo lường quốc gia cung cấp và nằm trong cơ sở dữ liệu BIPM KCDB hoặc được sản xuất bởi nhà cung cấp mẫu chuẩn được công nhận theo ISO/IEC 17034 và nằm trong phạm vi được công nhận hoặc giá trị được ấn định cho mẫu chuẩn được chứng nhận nằm trong cơ sở dữ liệu của ICTLM (The CIPM, IFCC and ILAC Joint Committee for Traceability in Laboratory Medicine) được xem là có giá trị. Trường hợp nhà sản xuất chất chuẩn và chất chuẩn được chứng nhận khác ở trên, Phòng thí nghiệm phải chứng minh rằng mỗi chất chuẩn và mẫu chuẩn được chứng nhận phù hợp với mục đích sử dụng của mình và phù hợp với ISO/ IEC 17025:2017 và ISO 15189:2012.
+ Sử dụng phương pháp cụ thể, hoặc các chuẩn thoả thuận. Các chuẩn thỏa thuận và phương pháp hiệu chuẩn phải được miêu tả rõ ràng và được chấp nhận của tất cả các bên có liên quan.
+ Tham gia chương trình so sánh liên phòng phù hợp, khi có thể.
2. Đối với các phòng thí nghiệm tiến hành hiệu chuẩn nội bộ đối với các thiết bị liên quan các chỉ tiêu xin công nhận/ đã được công nhận (các phép hiệu chuẩn đó không nằm trong phạm vi xin công nhận). Phòng thí nghiệm phải đáp ứng về các yêu cầu sau:
+ Có chuẩn, thiết bị phù hợp và được liên kết chuẩn với các tổ chức được đề cập ở mục 1;
+ Có phương pháp hiệu chuẩn, bao gồm phương pháp tính toán độ không đảm bảo đo;
+ Môi trường hiệu chuẩn phù hợp;
+ Nhân viên được đào tạo;
+ Hệ thống quản lý theo ISO/IEC 17025:2017.
+ Các yêu cầu của ARL 07 “Yêu cầu bổ sung để công nhận phòng thí nghiệm lĩnh vực đo lường hiệu chuẩn”
Trên cơ sở các yêu cầu trên BOA sẽ tiến hành đánh giá khả năng hiệu chuẩn nội bộ của PTN bởi các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình đánh giá tại chỗ.
Chính sách PT/ so sánh liên phòng được xây dựng phù hợp với ILAC P9. Tài liệu này được áp dụng cho các Phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn, xét nghiệm y tế và tổ chức giám định.
Nội dung:
1. Tham gia;
2. Hoạt động;
3. Bảo mật;
– Các PTN trước khi đánh giá công nhận lần đầu phải tham gia chương trình TNTT liên quan đến lĩnh vực đề nghị công nhận. Trong thời hạn 3 năm PTN được công nhận phải tham gia ít nhất một chương trình TNTT đối với từng lĩnh vực thử nghiệm/ hiệu chuẩn. Với các Phòng hiệu chuẩn chưa tham gia PT, BOA sẽ thực hiện một cuộc đánh giá đo lường trước hoặc trong cuộc đánh giá tại chỗ (Việc đánh giá đo lường chỉ áp dụng cho các PTN không thuộc Trung tâm Đo lường Việt nam).
– Các PTN được công nhận phải có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia các chương trình TNTT có liên quan đến lĩnh vực đã được công nhận do BOA làm đầu mối hoặc tổ chức và phải có chính sách, kế hoạch, nội dung cụ thể đối với hoạt động TNTT và lập hồ sơ đầy đủ về kết quả hoạt động này thông báo cho VPCNCL.
– Trường hợp các chương trình TNTT không có sẵn thì BoA chấp nhận PTN thực hiện so sánh liên phòng.
– Các chương trình TNTT được BOA chấp nhận:
+ Chương trình do BOA tổ chức hoặc làm đầu mối;
+ Chương trình do các tổ chức quốc tế và khu vực tổ chức;
+ Các chương trình TNTT mà nhà cung cấp/tổ chức áp dụng ISO/IEC 17043, hoặc tương đương.
– Thông tin về các tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo được BoA chấp thuận xem tại http://boa.gov.vn
– Với các PTN được công nhận và đang xin công nhận, nếu việc tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo và so sánh liên phòng có kết quả là giá trị bất thường (số lạc) thì PTN có trách nhiệm tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các HĐKP. Sau đó báo cáo BOA. Nếu PTN không thực hiện các hoạt động khắc phục có hiệu quả thì BOA sẽ thực hiện một trong các việc sau:
+ Yêu cầu thêm các chương trình thử nghiệm thành thạo và so sánh liên phòng;
+ Tiến hành một cuộc đánh giá đầy đủ hoặc một phần đối với PTN;
+ Đình chỉ/ huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ phạm vi đã được công nhận.
– Phòng thí nghiệm phải lưu giữ các kết quả của tất cả chương trình TNTT đã tham gia. Hồ sơ này là một phần được xem xét trong cuộc đánh giá hàng năm của BOA.
– Với các hoạt động đánh giá của BoA, toàn bộ các thông tin nhận được về việc tham gia của một tổ chức trong chương trình PT được bảo mật. Thông tin đó có thể được thông báo cho CGĐG BOA, thành viên ban tư vấn công nhận và các chuyên gia đánh giá quốc tế của các cơ quan công nhận khác. Tất cả những người này đều ký cam kết bảo mật
ILAC P10:01/2013: Chính sách về liên kết chuẩn đo lường
ILAC P9:06/2014: Chính sách về tham gia thử nghiệm thành thạo của ILAC
by imc
Thủ tục nhập khẩu cân điện tử, để làm được thủ tục hải quan cho mặt hàng cân điện tử nói riêng và các thiết bị do nói chung thì bạn nên tham khảo bài viết sau đây hoặc tham khảo thông tư Điều 4 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Khi bạn nhập khẩu các thiết bị thuộc những hàng hóa nằm trong danh sách của thông tư này thì buộc phải làm đơn đăng ký kiểm duyệt mẫu trước khi nhập khẩu; Mã HS được công bố theo Quyết định 2284/QĐ-BKHCN 2018 công bố Bảng mã HS với phương tiện đo nhóm 2 phải phê duyệt mẫu khi nhập khẩu.
STT | Mã HS (Thông tư số 65/2017/TT- BTC) | Phương tiện đo | Yêu cầu kỹ thuật đo lường (ĐLVN) | |
| 1 | 8423.10.10 | Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình; hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân bàn; – Cân đĩa. | ĐLVN 100:2002 | |
| 2 | 8423.10.20 | Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình; không hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân đồng hồ lò xo; – Cân bàn; – Cân đĩa. | ĐLVN 121:2003 ĐLVN 100:2002 | |
| 3 | 8423.20.10 | – Cân bằng tải hoạt động bằng điện | ĐLVN 226:2010 | |
| 4 | 8423.81.10 | Cân có khả năng cân tối đa không quá 30 kg, hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân đĩa; – Cân bàn; – Cân treo móc cẩu. | ĐLVN 100:2002 ĐLVN 260:2015 | |
| 5 | 8423.81.20 | Cân có khả năng cân tối đa không quá 30 kg, không hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân đồng hồ lò xo – Cân đĩa; – Cân bàn; – Cân treo móc cẩu. | ĐLVN 121:2003 ĐLVN 100:2002 ĐLVN 260:2015 | |
| 6 | 8423.82.11 | Cân có khả năng cân tối đa trên 30 kg nhưng không quá 1000 kg, hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân đĩa; – Cân bàn; – Cân treo móc cẩu. | ĐLVN 100:2002 ĐLVN 260:2015 | |
| 7 | 8423.82.19 | Cân có khả năng cân tối đa trên 1000 kg nhưng không quá 5000 kg, hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân bàn; – Cân treo móc cẩu. | ĐLVN 100:2002 ĐLVN 260:2015 | |
| 8 | 8423.82.21 | Cân có khả năng cân tối đa trên 30 kg nhưng không quá 1000 kg, không hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân đồng hồ lò xo; – Cân đĩa; – Cân bàn; – Cân treo móc cẩu. | ĐLVN 100:2002 ĐLVN 260:2015 ĐLVN 121:2003 | |
| 9 | 8423.82.29 | Cân có khả năng cân tối đa trên 1000 kg nhưng không quá 5000 kg, không hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân bàn; – Cân treo móc cẩu. | ĐLVN 100:2002 ĐLVN 260:2015 | |
| 10 | 8423.89.10 | Cân có khả năng cân tối đa trên 5000 kg, hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân bàn; – Cân treo móc cẩu; – Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới; – Cân ô tô; – Cân tàu hỏa động; – Cân tàu hỏa tĩnh. | ĐLVN 100:2002 ĐLVN 260:2015 ĐLVN 225:2015 ĐLVN 224:2010 | |
| 11 | 8423.89.20 | Cân có khả năng cân tối đa trên 5000 kg, không hoạt động bằng điện, cụ thể: – Cân bàn; – Cân treo móc cẩu. | ĐLVN 100:2002 ĐLVN 260:2015 | |
| 12 | 8504.31.11 | Biến áp đo lường điện áp từ 110 kV trở lên | Quy trình thử nghiệm tạm thời kèm theo Quyết định số 660/QĐ-TĐC ngày 14/5/09 | |
| 13 | 8504.31.12 | Biến áp đo lường điện áp từ 66 kV nhưng dưới 110 kV | ||
| 14 | 8504.31.13 | Biến áp đo lường điện áp từ 1 kV nhưng dưới 66 kV | ĐLVN 144:2012 | |
| 15 | 8504.31.19 | Biến áp đo lường loại khác | ||
| 16 | 8504.31.21 | Biến dòng đo lường dạng vòng dùng cho đường dây có điện áp từ 110 kV trở lên không quá 220 kV | Quy trình thử nghiệm tạm thời kèm theo Quyết định số 660/QĐ-TĐC ngày 14/5/09 | |
| 17 | 8504.31.22 | Biến dòng đo lường dùng cho đường dây có điện áp từ 110 kV trở lên nhưng không quá 220 kV loại khác | ||
| 18 | 8504.31.23 | Biến dòng đo lường dùng cho đường dây có điện áp từ 66 kV nhưng dưới 110 kV | ||
| 19 | 8504.31.24 | Biến dòng đo lường dùng cho đường dây có điện áp từ 1 kV nhưng dưới 66 kV | ĐLVN 126:2012 | |
| 20 | 8504.31.29 | Biến dòng đo lường loại khác | ĐLVN 126:2012 | |
| 21 | 9027.80.30 | Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở | ĐLVN 240:2010 | |
| 22 | 9028.10.90 | – Đồng hồ khí dân dụng; – Đồng hồ khí công nghiệp. | ĐLVN 239:2011 ĐLVN 254:2015 | |
| 23 | 9028.20.20 | – Đồng hồ nước lạnh có cơ cấu điện tử; – Đồng hồ nước lạnh cơ khí. | ĐLVN 96:2017 | |
| 24 | 9028.20.90 | – Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng; – Cột đo xăng dầu; – Đồng hồ khí dầu mỏ hóa lỏng; – Đồng hồ xăng dầu; – Phương tiện đo mức xăng dầu tự động. | ĐLVN 228:2010 ĐLVN 97:2017 ĐLVN 238:2011 ĐLVN 238:2011 ĐLVN 256:2015 | |
| 25 | 9028.30.10 | Công tơ điện xoay chiều 1 pha, 3 pha, cụ thể: – Công tơ điện xoay chiều kiểu cảm ứng; – Công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử; – Công tơ điện xoay chiều có cấp chính xác 0,2 đến cấp chính xác 0,05. | ĐLVN 111:2002 ĐLVN 237:2011 Quy trình thử nghiệm tạm thời kèm theo Quyết định số 660/QĐ-TĐC ngày 14/5/2009 | |
| 26 | 9029.10.20 | Taximet | ĐLVN 118:2013 | |
| 27 | 9031.80.90 | Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông | ĐLVN 220:2017 |
Phê duyệt mẫu phương tiện đo là việc cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền tổ chức đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo hoặc mẫu của loại (type) phương tiện đo (sau đây viết tắt là mẫu) phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định. Như vậy giấy phê duyệt mẫu là điều kiện quyết định hàng hóa của bạn có được nhập khẩu hay không.


Hồ sơ xin duyệt mẫu bạn có thể tham khảo như sau:
Tất cả các chứng từ xin duyệt mẫu bạn sẽ nộp về địa chỉ: Số 8 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội.Sau khi cơ quan chức tiếp nhận bồ hồ sơ hoàn chỉnh thì sau khoản 6 tuần làm việc thì bạn sẽ có giấy phê duyệt mẫu thời hạn hiệu lực cho quyết định phê duyệt mẫu là 10 năm . Phí phê duyệt mẫu sẽ tùy vào sản phẩm của bạn.
Sẽ có 2 trường hợp là một là duyệt mẫu hoặc là xin phép khỏi duyệt mẫu nếu bạn nhập về số lượng ít, thì sẽ miễn duyệt mẫu.
Những trường hợp sau được miễn thử nghiệm mẫu:
-Phương tiện đo đã có giấy chứng nhận phê duyệt mẫu của Tổ chức đo lường hợp pháp quốc tế (OIML);
– Phương tiện đo trong dây chuyền đồng bộ nhập khẩu theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Về thuế nhập khẩu của hàng hóa bạn có thể tham khảo ở chương 8423 để áp mã HS code cho đúng và nếu bạn có Certificate of Origin ( C/O) thì sẽ được hưởng thuế nhập khẩu với thuế xuất ưu đãi.
Chứng từ nhập khẩu cân điện tử bao gồm:
Nếu bạn có nhu cầu làm thủ tục hải quan cho mặt hàng thiết bị đo, vui lòng liên hệ chúng tôi. Hy vọng có cơ hội hợp tác với bạn.