HIEUCHUAN IMC

0888333717

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC KHỐI LƯỢNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐỘ DÀI
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC LỰC – ĐỘ CỨNG
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC ĐIỆN
    • HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC NHIỆT
  • DỊCH VỤ
    • HIỆU CHUẨN TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM IMC
    • HIỆU CHUẨN TẬN NƠI
    • MUA BÁN THIẾT BỊ
    • SỬA CHỮA THIẾT BỊ
      • Dịch vụ sửa chữa của IMC Việt Nam
    • TƯ VẤN ĐO LƯỜNG
      • Tư vấn ISO
      • Phê duyệt mẫu phục vụ thông quan
    • DỊCH VỤ KHÁC
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • LIÊN HỆ

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN LÒ NUNG

November 24, 2025 by july

Quy trình hiệu chuẩn lò nung
   Lò nung là một thiết bị chuyên dùng để nâng nhiệt độ lên rất cao, khoảng trên dưới 1000 độ C. Người ta có thể dùng lò nung để xử lý mẫu hay tro hóa một số vật liệu, hóa chất cần thiết cho thí nghiệm một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả tốt. Ngoài ra lò nung còn dùng để xúc tác một số phản ứng hóa học cần điều kiện nhiệt độ cao, lò nung được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: thủy tinh, luyện kim, nung ủ thép, nấu nhôm, nung gốm sứ,…
lò nung
Hình ảnh lò nung
Phân loại lò nung
– Loại lò nung thí nghiệm có thể đạt nhiệt độ 800 oC – 1000 oC: Loại lò này thường dùng sợi đốt Niken – Crom quấn quanh một vật làm bằng vật liệu chịu lửa. Để điều chỉnh nhiệt độ của lò nung, người ta sử dụng cặp nhiệt điện nối với các role và bộ nguồn cung cấp cấp điện áp.
– Loại lò nung thí nghiệm có thể đạt nhiệt độ 1100 oC – 1200 oC: Đây là loại sử dụng sợi đốt là một loại hợp kim đặc biệt nên có thể chịu nhiệt độ cao hơn, đồngthời các sợi đốt được sắp xếp sao cho gần vật nung nhất có thể.
– Loại lò nung thí nghiệm có thể đạt nhiệt độ 1350 oC – 1400 oC: Loại lò nung thí nghiệm này không dùng sợi đốt thông thường mà phải dùng các thanh đốt là vật liệu của hợp chất silic, cụ thể là thanh cacbuasilic. Vật nung sẽ được đặt vào ống hình trụ và đặt giữa các thanh cacbuasiclic.
Quy trình hiệu chuẩn lò nung.
Điều kiện hiệu chuẩn
Khi tiến hành hiệu chuẩn phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
+ Nhiệt độ  môi trường : 27° C ± 5 °C
+ Độ ẩm môi trường : 50%RH ± 20% RH
+ Điện áp nguồn cung cấp phải ổn định, không được thay đổi quá 10% so với giá trị danh định.
lò nung nhiệt độ
Hình ảnh lò nung
Chuẩn bị hiệu chuẩn
Trước khi tiến hành  hiệu chuẩn cần thực hiện các công việc chuẩn bị sau:
+ Vệ sinh thiết bị lò nung cần hiệu chuẩn
+ Kiểm tra tình trạng hoạt động lò nung cần hiệu chuẩn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Chuẩn bị các nhiệt kế tự ghi chuẩn, rồi đặt các đầu dò nhiệt kế chuẩn vào lò nung.
+ Các đầu đo nhiệt kế chuẩn được lắp cố định phân bố đều trong tủ lò nung
Quy trình hiệu chuẩn lò nung
Bước 1: Kiểm tra bên ngoài
Kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:
+ Xem xét và ghi các thông tin  về tên, nhãn hiệu, kiểu /loại, số hiệu, chỉ thị nhiệt độ, phạm vi hoạt động, độ phân giải của lò nung theo thiết kế của nhà sản xuất.
+ Lò nung  không bị nứt, vỡ.
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật.
Kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:
+ Xem xét tình trạng hoạt động của lò nung khi cung cấp điện áp danh định được ghi trên nhãn.
+ Hệ  điều khiển các chức năng hoạt động tốt.
+ Bộ chỉ thị nhiệt độ hoạt động ổn định, không có hiện tượng thay đổi đột ngột, biến động. Đối với bộ khiển chỉ thị hiện số, các số hiển thị phải rõ nét, không bị mờ hoặc mất nét; Đối với bộ khiển chỉ thị tương tự, vạch chia phải còn đầy đủ, không bị nhoè hoặc mất chữ số, kim chỉ thị không bị ma sát hoặc kẹt kim.
+ Các bộ phận khác của lò nung hoạt động không có dấu hiệu bất thường.
Bước 3: Kiểm tra đo lường
+ Đặt nhiệt độ của lò nung tương ứng điểm hiệu chuẩn đầu tiên và cho lò nung  hoạt động.
+ Sau khi nhiệt độ của lò nung đạt đến trạng thái ổn định tùy theo đặc tính kỹ thuật của lò nung, quan sát bộ chỉ thị thấy nhiệt độ dao động xung quanh một giá trị tương ứng hoặc lân cận với giá trị nhiệt độ được cài đặt.
+ Tiến hành ghi giá trị nhiệt độ của bộ chỉ thị. Lấy các số liệu để tính trung bình và lưu (ghi) các giá trị của từng nhiệt kế chuẩn. Số lần ghi và thời gian ghi nhiệt độ sao cho đủ để có thể xác định được nhiệt độ cực đại, cực tiểu và trung bình của của từng nhiệt kế chuẩn đo nhiệt độ.
Xử lý chung
– Lò nung đạt tất cả các yêu cầu kiểm tra  được dán tem và cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn.
– Chu kỳ hịệu chuẩn lò nung được khuyến nghị là 1 năm.

Filed Under: Dịch vụ khác

Hiệu chuẩn máy kéo nén

October 7, 2025 by july

Những ưu điểm của hiệu chuẩn máy kéo nén định kỳ
Hiệu chuẩn máy kéo nén là quy trình nhằm đảm bảo độ chính xác trong đo lường, an toàn và chất lượng sản phẩm trong các ngành kĩ thuật, xây dựng, chế tạo, sản xuất.

Hiệu chuẩn máy kéo nén

Hiệu chuẩn máy kéo nén là quá trình chỉnh và kiểm tra độ chính xác của thiết bị, giúp đảm bảo rằng các kết quả thử nghiệm được đo lường đúng và đáng tin cậy. Nó cực kỳ quan trọng khi sử dụng trong các lĩnh vực như xây dựng, sản xuất và nghiên cứu vật liệu.

Máy kéo nén là gì ?

Ứng dụng

Tại sao hiệu chuẩn?

Quy trình

Những ưu điểm của hiệu chuẩn máy kéo nén định kỳ

Máy kéo nén là gì?

Máy kéo nén là thiết bị một thiết bị quan trọng được sử dụng để thử nghiệm độ bền và đánh giá đặc tính cơ học của các vật liệu, bao gồm kim loại, phi kim loại và vật liệu composite:

  • Giới hạn đàn hồi, chảy, bền, uốn/xoắn
  • Độ cứng, xoắn, giãn dài(Percent Elongation), dai va đập (phải sử dụng các thiết bị khác để kiểm tra).
  • Giới hạn chảy (Yield strength), bền nén, bền kéo (Rm) (Tensile strength).
  • Modul đàn hồi (Young’s Modul)

Ứng dụng máy kéo nén

Máy kéo nén, có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm:

Ngành nhựa, cao su và composite

Thiết bị được sử dụng để kiểm tra và đánh giá tính chất cơ học của các sản phẩm như ống, láng, tấm và các sản phẩm composite để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn.

Ngành kim loại và hợp kim

Máy xác định khả năng chịu lực của kim loại và hợp kim(thép, cáp, sắt…), cực kỳ quan trọng trong sản xuất thành phần kim loại cho ô tô, hàng không và công nghiệp sản xuất.

Ngành giấy, bao bì và dệt may

Máy hỗ trợ đo lường đặc tính cơ học của vật liệu như giấy, thùng carton, vải, giày da,…đảm bảo chất lượng và hiệu suất sản phẩm.

Ngành vật liệu xây dựng

Trong xây dựng, máy thử độ bền kéo nén kiểm tra và đánh giá độ bền của vật liệu xây dựng như bê tông, gạch, xi măng và vật liệu khác, đảm bảo an toàn và độ tin cậy của công trình và cấu trúc.

Tại sao hiệu chuẩn máy kéo nén là quan trọng?

Những ưu điểm của hiệu chuẩn máy kéo nén định kỳ

Hiệu chuẩn máy kéo nén là quan trọng vì một số lý do sau đây :

Đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu

Hiệu chuẩn máy đảm bảo tính chính xác của kết quả kiểm tra. Điều này quan trọng để đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu và đảm bảo tính chất lượng của vật liệu hoặc sản phẩm.

Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định

Hiệu chuẩn đảm bảo máy đáp ứng tiêu chuẩn và quy định của từng chuyên môn về thử nghiệm độ bền, kéo, nén.

Phát hiện và khắc phục sai lệch

Hiệu chuẩn giúp tìm thấy các sai số, sự cố, hỏng hóc của máy, từ đó đưa ra phán án xử lý phù hợp. Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và chính xác trong thời gian dài, tránh ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.

Bảo vệ sự an toàn

Máy kéo nén hoạt động với lực lớn, nếu máy không hiệu chuẩn định kỳ dễ gây nguy hiểm hoặc hư vật liệu.

Giảm sự biến đổi không cần thiết

Hiệu chuẩn giúp giảm biến đổi không cần thiết trong kiểm tra, đảm bảo kết quả tương tự trong các lần thử nghiệm sau.

Quy trình hiệu chuẩn máy kéo nén

Những ưu điểm của hiệu chuẩn máy kéo nén định kỳ

Quy trình hiệu chuẩn sẽ thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn ngành công nghiệp và loại máy kéo nén cụ thể :

Điều kiện hiệu chuẩn

Vị trí máy phải khô ráo, có đủ ánh sáng, bằng phẳng, không bị tác động bởi thời tiết, hoá chất.

Tại nơi tiến hành hiệu chuẩn:

  • Nhiệt độ: (5°C đến 35°C).
  • Độ ẩm: (50% ± 30% RH).

Chuẩn bị

  • Vệ sinh máy thử và tháo rời các bộ phận không cần thiết.
  • Bật nguồn máy trong ít nhất 15 phút trước khi thực hiện hiệu chuẩn.
  • Lắp đặt và cố định máy chặt chẽ theo hướng dẫn.
  • Hiệu chuẩn nên được thực hiện tại vị trí cài đặt máy.

Tiến hành hiệu chuẩn

  • Kiểm tra bên ngoài

Kiểm tra nhãn mác ghi số máy và thông tin sản xuất.

Đảm bảo có đầy đủ các bộ phận và phụ kiện cần thiết.

Xác định mặt số hoặc màn hình hiển thị giá trị rõ ràng, dễ đọc, không bị nhòe hay mờ.

  • Kiểm tra kỹ thuật

Kiểm tra an toàn

Chỉ áp dụng cho máy có :

Công tắc khống chế hành trình: để máy chạy chế độ không tải, ấn tay trực tiếp vào công tắt, máy phải dừng lại ngay lập tức.

Chống quá tải: tăng tải trọng của máy đến giá trị lớn nhất, máy phải tự dừng lại hoặc áp lực của máy không tăng tiếp khi tiếp tục tăng tải.

Kiểm tra tình trạng cân bằng

Sử dụng nivô để kiểm tra, độ lệch theo phương ngang và phương đứng không quá 1mm/m.

Kiểm tra tình trạng làm việc

 

 

Mở thiết bị ở chế độ không tải và điều khiển phần động chuyển lên xuống.

Chuyển sang chế độ có tải 3 lần bằng cách tăng dần tải trọng từ 0 đến giá trị lớn nhất.

Trong quá trình làm việc, máy phải đảm bảo rằng lực được tạo ra một cách đều đặn, liên tục và không có biến động đột ngột.

Kiểm tra bộ phận đo biến dạng

Sử dụng thước đo để đo độ dịch chuyển của ngàm động.

Sai lệch so với giá trị chỉ biến dạng không được vượt quá +1mm.

Kiểm tra mặt bàn nén

Một trong hai bàn nén phải có kết cấu gá lắp tâm đảm bảo khả năng tự lựa.

Cả hai mặt nén phải đảm bảo độ phẳng và không bị biến dạng.

Kiểm tra mặt nén bằng ni vô để đảm bảo độ lệch theo phương ngang không vượt quá 1 mm/m.

Kiểm tra độ phẳng của mặt bàn nén bằng thước căn lá và đảm bảo rằng độ không phẳng không vượt quá 0.1 mm.

Máy có 2 chức năng thử kéo và nén mà có chung hệ thống truyền và đo lực, chỉ tiến hành kiểm tra một trong hai chức năng đó.

Kiểm tra đo lường

Ghi các con số đọc được trên lực kế vào biên bản hiệu chuẩn

  • Kiểm tra sai số tương đối
  • Kiểm tra độ tản mạn tương đối
  • Kiểm tra độ hồi sai tương đối
  • Kiểm tra độ lệch điểm “0” tương đối
  • Kiểm tra độ phân giải tương đối

Xử lý số liệu và tiến hành tính độ không đảm bảo đo.

Sau khi hiệu chuẩn, máy sẽ được dán tem và cập nhật chứng nhận hiệu chuẩn nếu đạt tiêu chuẩn. Chu kỳ hiệu chuẩn đề nghị là 01 năm để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.

Filed Under: Dịch vụ khác

KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC KHỐI LƯỢNG VÀ DUNG TÍCH

September 16, 2025 by july

Quy trình hiệu chuẩn quả cân F1, F2, M1, M2

Quả cân là vật có khối lượng nhất định, dùng để xác định khối lượng của những vật khác bằng cái cân.

Theo OIML R111-1:2004(E), quả cân được phân loại theo cấp chính xác gồm: E1, E2, F1, F2, M1, M1-2, M2, M2-3, M3;

Trong đó, E1 là cấp chính xác cao nhất của quả cân.

Quả cân có khối lượng danh nghĩa từ 1mg đến 5000kg và thường tuân theo dải sau:

  • 1 × 10n kg
  • 2 × 10n kg (với n = 0, ± 1, ± 2, …)
  • 5 × 10n kg

quả cân

Bộ quả cân E2

 Hiệu chuẩn quả cân nhằm mục đích xác định sai số giữa khối danh nghĩa và khối lượng quy ước (giá trị thực) của quả cân.

Quy trình hiệu chuẩn quả cân

Điều kiện hiệu chuẩn?

– Địa điểm hiệu chuẩn phải đủ sáng, xa các nguồn sinh nhiệt, xa các nguồn sinh gió, không bị rung động

– Tùy vào cấp chính xác của quả cân cần hiệu chuẩn, điều kiện môi trường khi hiệu chuẩn phải đảm bảo yêu cầu trong bảng dưới:

Cấp chính xác
của quả cân cần
hiệu chuẩn
Điều kiện nhiệt độĐiều kiện độ ẩm tương đối
F1(18 ÷ 27) ºC, ± 1,5 ºC/h,
không quá ± 2 ºC/12 h
(40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h
F2(18 ÷ 27) ºC, ± 2 ºC/h,
không quá ± 3,5 ºC/12 h
(40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h
M1(18 ÷ 27) ºC, ± 3 ºC/h,
không quá ± 5 ºC/12 h
Không áp dụng

kiểm định quả cân

Các loại quả cân F1, F2, M1

Chuẩn bị hiệu chuẩn?

Đặt các quả cân chuẩn bên cạnh các quả cân kiểm trong phòng hiệu chuẩn để ổn định về các điều kiện môi trường trong khoảng thời gian không ít hơn 12 giờ.

Lưu ý: Chênh lệch môi trường giữa các quả cân và nhiệt độ bên trong buồng cân càng nhỏ càng tốt để tránh ảnh hưởng của lực do dòng khí đối lưu tác dụng lên đĩa cân.

Các bước hiệu chuẩn?

Khi tiến hành hiệu chuẩn cân treo, cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra bên ngoài:

  • Đơn vị khối lượng của quả cân là một trong các đơn vị sau đây: kilôgam, gam, miligam.

– Khối lượng danh nghĩa của quả cân phải bằng 1×10n kg hoặc 2×10n kg hoặc 5×10n kg với n là số nguyên dương hoặc số nguyên âm hoặc bằng “0”.

  • Quả cân gia công phải có bề mặt nhẵn, không có vết xước; quả cân đúc phải được làm sạch kỹ không có cạnh sắc, cháy cát và được sơn hoặc phủ.

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật:

  • Kiểm tra khối lượng riêng
  • Kiểm tra từ tính đối với quả cân cấp chính xác F1.

Bước 3: Kiểm tra đo lường:

  • Lựa chọn phép so sánh.
  • Lựa chọn số phép lặp.
  • Tiến hành các phép đo lặp..

Bước 4: Tính toán và xử lý kết quả.

 

Quả cân đạt các yêu cầu quy định của quy trình này thì được cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn và được dán tem hiệu chuẩn theo quy định.

Thời hạn hiệu chuẩn?

Chu kỳ hiệu chuẩn khuyến nghị của quả cân là 1 năm.

Bảng: Sai số cho phép lớn nhất của quả cân theo OIML R111-1:2004(E)

Giá trị danh nghĩaSai số cho phép lớn nhất (± mg) theo cấp chính xác
E1E2F1F2M1M1-2M2M2-3M3
5 000 kg––250008000025000050000080000016000002500000
2 000 kg––10000300001000002000003000006000001000000
1 000 kg–160050001600050000100000160000300000500000
500 kg–80025008000250005000080000160000250000
200 kg–3001000300010000200003000060000100000
100 kg–1605001600500010000160003000050000
50 kg25802508002500500080001600025000
20 kg10301003001000–3000–10000
10 kg5,01650160500–1600–5000
5 kg2,58,02580250–800–2500
2 kg1,03,01030100–300–1000
1 kg0,51,65,01650–160–500
 500 g0,250,82,58,025–80–250
200 g0,100,31,03,010–30–100
100 g0,050,160,51,65,0–16–50
50 g0,030,100,31,03,0–10–30
20 g0,0250,080,250,82,5–8,0–25
10 g0,0200,060,200,62,0–6,0–20
5 g0,0160,050,160,51,6–5,0–16
2 g0,0120,040,120,41,2–4,0–12
1 g0,0100,030,100,31,0–3,0–10
500 mg0,0080,0250,080,250,8–2,5––
200 mg0,0060,0200,060,200,6–2,0––
100 mg0,0050,0160,050,160,5–1,6––
50 mg0,0040,0120,040,120,4––––
20 mg0,0030,0100,030,100,3––––
10 mg0,0030,0080,0250,080,25––––
5 mg0,0030,0060,0200,060,20––––
2 mg0,0030,0060,0200,060,20––––
1mg0,0030,0060,0200,060,20––––

Filed Under: Dịch vụ khác

Hiệu chuẩn lĩnh vực Nhiệt

April 30, 2019 by july

Danh mục các CMCs (Calibration and Measurement Capabilities) đã được chấp thuận Quốc tế

1.  Temperature. SPRT, -38.8344 °C
Absolute expanded uncertainty (k = 2, level of confidence 95%) in mK: 0.5
2. Temperature. SPRT, 29.7646 °C
Absolute expanded uncertainty (k = 2, level of confidence 95%) in mK: 0.6
3. Temperature. SPRT, 231.9280 °C
Absolute expanded uncertainty (k = 2, level of confidence 95%) in mK: 1.2
4. Temperature. SPRT, 419.527 °C
Absolute expanded uncertainty (k = 2, level of confidence 95%) in mK: 2

Chi tiết các CMCs được đăng tại phụ lục C của cơ sở dữ liệu điện tử Viện cân đo Quốc tế (BIPM): http://kcdb.bipm.org/appendixC/country_list_search.asp?CountSelected=VN&branch=T/T

Khả năng kiểm định, hiệu chuẩn, đo-thử nghiệm

Tên phương tiện đoPhạm vi đoCấp chính xác
Nhiệt kế thủy tinh chất lỏng(-40 ÷ 420) °C± 0,3 °C
Nhiệt kế thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu(-40 ÷ 45) °C± 0,5 °C
Nhiệt kế thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại(-20 ÷ 80) °C± 0,5 °C
Nhiệt kế y học thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại(35 ÷ 42) °C+ 0,1 °C
– 0,15 °C
Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại(35 ÷ 42) °C± 0,15 °C
Nhiệt kế y học bức xạ hồng ngoại đo nhiệt độ tai cơ thể người(35 ÷ 42) °C± 0,2 °C

 

Khả năng kiểm định/ hiệu chuẩn các chuẩn đo lường
Tên chuẩn đo lườngPhạm vi đoCấp chính xác
Nhiệt kế điện tử platin chuẩn(-40 ÷ 420) °C0,002 °C
Nhiệt kế điện tử platin chuẩn(-40 ÷ 420) °C± (0,01 ÷ 0,05) °C
Nhiệt kế thủy tinh – thủy ngân chuẩn(-40 ÷ 420) °C± (0,01 ÷ 0,05) °C
Nguồn vật đen chuẩn nhiệt độ thấp(35 ÷ 42) °C± 0,06 °C

 

Khả năng hiệu chuẩn, đo – thử nghiệm
STTTên phương tiện đoĐiểm chuẩn nhiệt độ / Phạm vi đoĐộ không đảm bảo đo (U95)
1Nhiệt kế điện trở platin chuẩn-38,8344 °C0,0005 K
2(SPRTs; HTSPRTs)0,01 °C0,0005 K
3Nhiệt kế điện trở platin chuẩn+29,7646 °C0,0006 K
4Nhiệt kế điện trở platin chuẩn+231,928 °C0,0012 K
5Nhiệt kế điện trở platin chuẩn+419,527 °C0,002 K
6Nhiệt kế điện trở platin chuẩn+660,323 °C0,005 K
7Nhiệt kế điện trở platin chuẩn+961,78 °C0,01 K
8Nhiệt kế điện trở platin chuẩn(-40 ÷ 420) °C0,002 K
9Nhiệt kế điện trở platin chuẩn(0 ÷ 660) °C0,005 K
10Nhiệt kế điện trở platin chuẩn(0 ÷ 962) °C0,01 K
11Nhiệt kế điện trở platin chuẩn thứ(-40 ÷ 660) °C0,014 K
12Nhiệt kế điện trở platin công nghiệp (IPRTs)(-60 ÷ 650) °C(0,01 ÷ 0,03) K
13Cặp nhiệt điện kim loại quý
(Type S at fixed points)
(0,01 ÷ 961,78) °C0,3 K
14(Type S, R, B; comparison)(0 ÷ 1000) °C1 K
15Cặp nhiệt điện công nghiệp(-40 ÷ 1200) °C(0,5 ÷ 2) K
16Nhiệt kế thủy tinh chất lỏng(-60 ÷ 550) °C(0,01 ÷ 0,03) K
17Đèn nhiệt độ băng vonfram(800 ÷ 2000) °C(2 ÷ 4) K
18Pyrômet quang học(800 ÷ 2000) °C(3 ÷ 6) K
19Nhiệt kế hiện số(-60 ÷ 1200) °C(0,1 ÷ 1,7) K
20Chỉ thị nhiệt độ(-200 ÷ 2000) °C≤ 0,5 K
21Nhiệt kế calorimet(20 ÷ 40) °C0,005 K
22Nhiệt kế Beckman(20 ÷ 40) °C0,005 K
23Nhiệt kế áp suất(-60 ÷ 650) °C≤ 2 K
24Nhiệt kế bức xạ(-25 ÷ 2700) °C(0,3 ÷ 7) K
25Bộ chuyển đổi nhiệt độ (Transmitter)(-60 ÷ 550) °C≤ 0,5 K
26Nhiệt kế đo bề mặt(35 ÷ 400) °C1 K

Filed Under: Hiệu chuẩn

Hiệu chuẩn lĩnh vực Lực – Độ cứng

April 30, 2019 by july

Khả năng đo, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Khả năng kiểm định phương tiện đo (chỉ định)
Tên phương tiện đoPhạm vi đoCấp chính xác
Cân kiểm tra tải trọng xe – Cân kiểm tra quá tải xe (chế độ cân tĩnh)đến 30 T0,5; 1; 2
Khả năng kiểm định/ hiệu chuẩn các chuẩn đo lường
Tên chuẩn đo lườngPhạm vi đoCấp chính xác
Thiết bị kiểm định cân kiểm tra quá tải xe xách tay(0 đến 50) T0,1; 0,25; 0,5
Khả năng hiệu chuẩn phương tiện đo
TT
Đại lượng đo/ phương tiện đo được hiệu chuẩn
Phạm vi đo
Phương pháp hiệu chuẩn
Khả năng đo tốt nhất
01
Lực kế chuẩn
(0 ÷ 300) kN
ĐLVN 56 : 1999
6.10-4
02
Tấm chuẩn độ cứng
(20 ÷ 88) HRA
ĐLVN 62 : 2000
0,5 HRA
(20 ÷ 100) HRB
0,5 HRB
(20 ÷ 65) HRC
0,5 HRC
(95 ÷ 640) HB
1,0 %
(40 ÷ 940) HV
1,0 %
03
Máy thử độ cứng
(20 ÷ 88) HRA
ĐLVN 63 : 2000
1,5 HRA
(20 ÷ 100) HRB
1,5 HRB
(20 ÷ 65) HRC
1,5 HRC
(95 ÷ 640) HB
4,0 %
(40 ÷ 940) HV
3,0 %
04
Máy thử độ bền kéo nén
(0 ÷ 5) MN
ĐLVN 109 : 2002
5.10-3
05
Phương tiện đo lực
(0 ÷ 5) MN
ĐLVN 108 : 2002
5.10-3
06
Phương tiện đo mô men lực
(0 ÷ 2700) N.m
ĐLVN 110 : 2002
1.10-2
07
Thiết bị thử cường độ bê tông bằng phương pháp bật nẩy
(10 ÷ 70) N/mm2
ĐLVN 150 : 2004
± 2 R
08
Máy thử độ bền va đập
(0 ÷ 300) J
ĐLVN 151 : 2004
1 %
09
Máy chuẩn lực tải trực tiếp
(0 ÷ 300) kN
ĐLVN 166 : 2005
2.10-5
10
Máy chuẩn độ cứng Rockwell
(20 ÷ 88) HRA
ĐLVN 167 : 2005
0,3 HRA
0,5 HRB
0,3 HRC
(20 ÷ 100) HRB
(20 ÷ 65) HRC
11
Thiết bị hiệu chuẩn mô men lực lực
(0,1 ÷ 2700) N.m
V03.M-26.07
5.10-3
Khả năng đo-thử nghiệm
TT
Tên sản phẩm, vật liệu được thửTên phép thử cụ thể
Phạm vi đo
Phương pháp thử
01
Kim loạiKéo
(0 ÷ 300) kN
TCVN 197
02
Kim loạiUốn
(0 ÷ 300) kN
TCVN 198
03
Kim loạiRockwell
Độ cứng
TCVN 256
Brinell
TCVN 257
Vickers
TCVN 258
04
Bê tôngTải trọng phá hoại
(0 ÷ 5) MN
TCVN 3118

Filed Under: Hiệu chuẩn

  • 1
  • 2
  • Next Page »
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • HIỆU CHUẨN
  • DỊCH VỤ
  • NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
  • LIÊN HỆ

Copyright © 2026 · Enterprise Pro on Genesis Framework · WordPress · Log in

Hỗ Trợ 24/7: 0888333717 Sale Hà Nội: 0888333718 Sale Hồ Chí Minh: 0888181696 Email: dichvu@hieuchuanimc.com