
QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN LÒ NUNG

0888333717
by july

by july
Máy kéo nén là gì ?
Ứng dụng
Tại sao hiệu chuẩn?
Quy trình

Máy kéo nén là thiết bị một thiết bị quan trọng được sử dụng để thử nghiệm độ bền và đánh giá đặc tính cơ học của các vật liệu, bao gồm kim loại, phi kim loại và vật liệu composite:
Máy kéo nén, có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm:
Thiết bị được sử dụng để kiểm tra và đánh giá tính chất cơ học của các sản phẩm như ống, láng, tấm và các sản phẩm composite để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn.
Máy xác định khả năng chịu lực của kim loại và hợp kim(thép, cáp, sắt…), cực kỳ quan trọng trong sản xuất thành phần kim loại cho ô tô, hàng không và công nghiệp sản xuất.
Máy hỗ trợ đo lường đặc tính cơ học của vật liệu như giấy, thùng carton, vải, giày da,…đảm bảo chất lượng và hiệu suất sản phẩm.
Trong xây dựng, máy thử độ bền kéo nén kiểm tra và đánh giá độ bền của vật liệu xây dựng như bê tông, gạch, xi măng và vật liệu khác, đảm bảo an toàn và độ tin cậy của công trình và cấu trúc.

Hiệu chuẩn máy kéo nén là quan trọng vì một số lý do sau đây :
Hiệu chuẩn máy đảm bảo tính chính xác của kết quả kiểm tra. Điều này quan trọng để đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu và đảm bảo tính chất lượng của vật liệu hoặc sản phẩm.
Hiệu chuẩn đảm bảo máy đáp ứng tiêu chuẩn và quy định của từng chuyên môn về thử nghiệm độ bền, kéo, nén.
Hiệu chuẩn giúp tìm thấy các sai số, sự cố, hỏng hóc của máy, từ đó đưa ra phán án xử lý phù hợp. Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và chính xác trong thời gian dài, tránh ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.
Máy kéo nén hoạt động với lực lớn, nếu máy không hiệu chuẩn định kỳ dễ gây nguy hiểm hoặc hư vật liệu.
Hiệu chuẩn giúp giảm biến đổi không cần thiết trong kiểm tra, đảm bảo kết quả tương tự trong các lần thử nghiệm sau.

Quy trình hiệu chuẩn sẽ thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn ngành công nghiệp và loại máy kéo nén cụ thể :
Vị trí máy phải khô ráo, có đủ ánh sáng, bằng phẳng, không bị tác động bởi thời tiết, hoá chất.
Tại nơi tiến hành hiệu chuẩn:
Kiểm tra nhãn mác ghi số máy và thông tin sản xuất.
Đảm bảo có đầy đủ các bộ phận và phụ kiện cần thiết.
Xác định mặt số hoặc màn hình hiển thị giá trị rõ ràng, dễ đọc, không bị nhòe hay mờ.
Kiểm tra an toàn
Chỉ áp dụng cho máy có :
Công tắc khống chế hành trình: để máy chạy chế độ không tải, ấn tay trực tiếp vào công tắt, máy phải dừng lại ngay lập tức.
Chống quá tải: tăng tải trọng của máy đến giá trị lớn nhất, máy phải tự dừng lại hoặc áp lực của máy không tăng tiếp khi tiếp tục tăng tải.
Kiểm tra tình trạng cân bằng
Sử dụng nivô để kiểm tra, độ lệch theo phương ngang và phương đứng không quá 1mm/m.
Kiểm tra tình trạng làm việc
Mở thiết bị ở chế độ không tải và điều khiển phần động chuyển lên xuống.
Chuyển sang chế độ có tải 3 lần bằng cách tăng dần tải trọng từ 0 đến giá trị lớn nhất.
Trong quá trình làm việc, máy phải đảm bảo rằng lực được tạo ra một cách đều đặn, liên tục và không có biến động đột ngột.
Kiểm tra bộ phận đo biến dạng
Sử dụng thước đo để đo độ dịch chuyển của ngàm động.
Sai lệch so với giá trị chỉ biến dạng không được vượt quá +1mm.
Kiểm tra mặt bàn nén
Một trong hai bàn nén phải có kết cấu gá lắp tâm đảm bảo khả năng tự lựa.
Cả hai mặt nén phải đảm bảo độ phẳng và không bị biến dạng.
Kiểm tra mặt nén bằng ni vô để đảm bảo độ lệch theo phương ngang không vượt quá 1 mm/m.
Kiểm tra độ phẳng của mặt bàn nén bằng thước căn lá và đảm bảo rằng độ không phẳng không vượt quá 0.1 mm.
Máy có 2 chức năng thử kéo và nén mà có chung hệ thống truyền và đo lực, chỉ tiến hành kiểm tra một trong hai chức năng đó.
Ghi các con số đọc được trên lực kế vào biên bản hiệu chuẩn
Xử lý số liệu và tiến hành tính độ không đảm bảo đo.
Sau khi hiệu chuẩn, máy sẽ được dán tem và cập nhật chứng nhận hiệu chuẩn nếu đạt tiêu chuẩn. Chu kỳ hiệu chuẩn đề nghị là 01 năm để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.
by july
Quy trình hiệu chuẩn quả cân F1, F2, M1, M2
Quả cân là vật có khối lượng nhất định, dùng để xác định khối lượng của những vật khác bằng cái cân.
Theo OIML R111-1:2004(E), quả cân được phân loại theo cấp chính xác gồm: E1, E2, F1, F2, M1, M1-2, M2, M2-3, M3;
Trong đó, E1 là cấp chính xác cao nhất của quả cân.
Quả cân có khối lượng danh nghĩa từ 1mg đến 5000kg và thường tuân theo dải sau:
Bộ quả cân E2
Hiệu chuẩn quả cân nhằm mục đích xác định sai số giữa khối danh nghĩa và khối lượng quy ước (giá trị thực) của quả cân.
Quy trình hiệu chuẩn quả cân
Điều kiện hiệu chuẩn?
– Địa điểm hiệu chuẩn phải đủ sáng, xa các nguồn sinh nhiệt, xa các nguồn sinh gió, không bị rung động
– Tùy vào cấp chính xác của quả cân cần hiệu chuẩn, điều kiện môi trường khi hiệu chuẩn phải đảm bảo yêu cầu trong bảng dưới:
| Cấp chính xác của quả cân cần hiệu chuẩn | Điều kiện nhiệt độ | Điều kiện độ ẩm tương đối |
| F1 | (18 ÷ 27) ºC, ± 1,5 ºC/h, không quá ± 2 ºC/12 h | (40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h |
| F2 | (18 ÷ 27) ºC, ± 2 ºC/h, không quá ± 3,5 ºC/12 h | (40 ÷ 60) %, ± 15 %/4 h |
| M1 | (18 ÷ 27) ºC, ± 3 ºC/h, không quá ± 5 ºC/12 h | Không áp dụng |

Các loại quả cân F1, F2, M1
Chuẩn bị hiệu chuẩn?
Đặt các quả cân chuẩn bên cạnh các quả cân kiểm trong phòng hiệu chuẩn để ổn định về các điều kiện môi trường trong khoảng thời gian không ít hơn 12 giờ.
Lưu ý: Chênh lệch môi trường giữa các quả cân và nhiệt độ bên trong buồng cân càng nhỏ càng tốt để tránh ảnh hưởng của lực do dòng khí đối lưu tác dụng lên đĩa cân.
Các bước hiệu chuẩn?
Khi tiến hành hiệu chuẩn cân treo, cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra bên ngoài:
– Khối lượng danh nghĩa của quả cân phải bằng 1×10n kg hoặc 2×10n kg hoặc 5×10n kg với n là số nguyên dương hoặc số nguyên âm hoặc bằng “0”.
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật:
Bước 3: Kiểm tra đo lường:
Bước 4: Tính toán và xử lý kết quả.
Quả cân đạt các yêu cầu quy định của quy trình này thì được cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn và được dán tem hiệu chuẩn theo quy định.
Thời hạn hiệu chuẩn?
Chu kỳ hiệu chuẩn khuyến nghị của quả cân là 1 năm.
Bảng: Sai số cho phép lớn nhất của quả cân theo OIML R111-1:2004(E)
| Giá trị danh nghĩa | Sai số cho phép lớn nhất (± mg) theo cấp chính xác | ||||||||
| E1 | E2 | F1 | F2 | M1 | M1-2 | M2 | M2-3 | M3 | |
| 5 000 kg | – | – | 25000 | 80000 | 250000 | 500000 | 800000 | 1600000 | 2500000 |
| 2 000 kg | – | – | 10000 | 30000 | 100000 | 200000 | 300000 | 600000 | 1000000 |
| 1 000 kg | – | 1600 | 5000 | 16000 | 50000 | 100000 | 160000 | 300000 | 500000 |
| 500 kg | – | 800 | 2500 | 8000 | 25000 | 50000 | 80000 | 160000 | 250000 |
| 200 kg | – | 300 | 1000 | 3000 | 10000 | 20000 | 30000 | 60000 | 100000 |
| 100 kg | – | 160 | 500 | 1600 | 5000 | 10000 | 16000 | 30000 | 50000 |
| 50 kg | 25 | 80 | 250 | 800 | 2500 | 5000 | 8000 | 16000 | 25000 |
| 20 kg | 10 | 30 | 100 | 300 | 1000 | – | 3000 | – | 10000 |
| 10 kg | 5,0 | 16 | 50 | 160 | 500 | – | 1600 | – | 5000 |
| 5 kg | 2,5 | 8,0 | 25 | 80 | 250 | – | 800 | – | 2500 |
| 2 kg | 1,0 | 3,0 | 10 | 30 | 100 | – | 300 | – | 1000 |
| 1 kg | 0,5 | 1,6 | 5,0 | 16 | 50 | – | 160 | – | 500 |
| 500 g | 0,25 | 0,8 | 2,5 | 8,0 | 25 | – | 80 | – | 250 |
| 200 g | 0,10 | 0,3 | 1,0 | 3,0 | 10 | – | 30 | – | 100 |
| 100 g | 0,05 | 0,16 | 0,5 | 1,6 | 5,0 | – | 16 | – | 50 |
| 50 g | 0,03 | 0,10 | 0,3 | 1,0 | 3,0 | – | 10 | – | 30 |
| 20 g | 0,025 | 0,08 | 0,25 | 0,8 | 2,5 | – | 8,0 | – | 25 |
| 10 g | 0,020 | 0,06 | 0,20 | 0,6 | 2,0 | – | 6,0 | – | 20 |
| 5 g | 0,016 | 0,05 | 0,16 | 0,5 | 1,6 | – | 5,0 | – | 16 |
| 2 g | 0,012 | 0,04 | 0,12 | 0,4 | 1,2 | – | 4,0 | – | 12 |
| 1 g | 0,010 | 0,03 | 0,10 | 0,3 | 1,0 | – | 3,0 | – | 10 |
| 500 mg | 0,008 | 0,025 | 0,08 | 0,25 | 0,8 | – | 2,5 | – | – |
| 200 mg | 0,006 | 0,020 | 0,06 | 0,20 | 0,6 | – | 2,0 | – | – |
| 100 mg | 0,005 | 0,016 | 0,05 | 0,16 | 0,5 | – | 1,6 | – | – |
| 50 mg | 0,004 | 0,012 | 0,04 | 0,12 | 0,4 | – | – | – | – |
| 20 mg | 0,003 | 0,010 | 0,03 | 0,10 | 0,3 | – | – | – | – |
| 10 mg | 0,003 | 0,008 | 0,025 | 0,08 | 0,25 | – | – | – | – |
| 5 mg | 0,003 | 0,006 | 0,020 | 0,06 | 0,20 | – | – | – | – |
| 2 mg | 0,003 | 0,006 | 0,020 | 0,06 | 0,20 | – | – | – | – |
| 1mg | 0,003 | 0,006 | 0,020 | 0,06 | 0,20 | – | – | – | – |
by july

1. Temperature. SPRT, -38.8344 °C
Absolute expanded uncertainty (k = 2, level of confidence 95%) in mK: 0.5
2. Temperature. SPRT, 29.7646 °C
Absolute expanded uncertainty (k = 2, level of confidence 95%) in mK: 0.6
3. Temperature. SPRT, 231.9280 °C
Absolute expanded uncertainty (k = 2, level of confidence 95%) in mK: 1.2
4. Temperature. SPRT, 419.527 °C
Absolute expanded uncertainty (k = 2, level of confidence 95%) in mK: 2
Chi tiết các CMCs được đăng tại phụ lục C của cơ sở dữ liệu điện tử Viện cân đo Quốc tế (BIPM): http://kcdb.bipm.org/appendixC/country_list_search.asp?CountSelected=VN&branch=T/T
|
| Khả năng kiểm định/ hiệu chuẩn các chuẩn đo lường | |||||||||||||||
|
| Khả năng hiệu chuẩn, đo – thử nghiệm | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
by july

| Khả năng kiểm định phương tiện đo (chỉ định) | ||||||
|
| Khả năng kiểm định/ hiệu chuẩn các chuẩn đo lường | ||||||
|
| Khả năng hiệu chuẩn phương tiện đo | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Khả năng đo-thử nghiệm | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|